Đề thi Giữa kì 1 Vật lí 9 có đáp án (Đề 2)

Cho mạch điện như hình vẽ hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 24V. Biến trở

16/16

Cho mạch điện như hình vẽ hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 24V. Biến trở được làm bằng chất có điện trở suất 0,5.10-6\[\Omega \]m, dài 6m và tiết diện là 0,2 mm2

Trên đèn Đ có ghi 20V – 0,8A, điện trở R = 12\[\Omega \].

Cho mạch điện như hình vẽ hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 24V. Biến trở (ảnh 1)

a) Tính giá trị lớn nhất của biến trở.

b) Khi biến trở có điện trở lớn nhất, tính điện trở tương đương của mạch

và để đèn sáng bình thường ta phải điều chỉnh biến trở, tính giá trị điện trở

của biến trở lúc này.

0/3000 ký tự
Giải thích

Tóm tắt:

U = 24 V

\[\rho = 0,{5.10^{ - 6}}\Omega .m\]

\[\ell = 6m\]

S = 0,2 mm2= 0,2.10-6m2

Đ: 20V – 0,8A

R = 12Ω

a. Rmax bt = ?

b. R= ?, Rb= ?

Giải:

a. Điện trở lớn nhất của biến trở:

\({R_{max\,bt}} = \rho \frac{\ell }{S} = 0,{5.10^{ - 6}}\frac{6}{{0,{{2.10}^{ - 6}}}} = 15\left( \Omega \right)\)

b.

+ Mạch điện gồm (Rđ//R) nt Rb

\[{R_d} = \frac{{U_d^2}}{{{{\rm{P}}_d}}} = \frac{{{{20}^2}}}{{16}} = 25\left( \Omega \right)\]

\[{R_{AM}} = \frac{{{R_d}R}}{{{R_d} + R}} = \frac{{25.12}}{{25 + 12}} \approx 8,1\Omega \]

R= RAM+ Rtp= 8,1 + 15 = 23,1 (\[\Omega \])

+ Để đèn sáng bình thường thì: Iđ= 0,8 (A) và IR= \[\frac{{{U_d}}}{R} = \frac{{20}}{{12}} = \frac{5}{3}\](A)

⇒ Ib= Iđ+ IR= 0,8 + \[\frac{5}{3}\] 2,5 (A)

Vậy điện trở của bếp là:

\[{R_b} = \frac{{U - {U_d}}}{{{I_b}}} = \frac{{24 - 20}}{{2,5}} = 1,6\left( \Omega \right)\]