9 bài tập Chủ đề 4. Dòng điện. Mạch điện có lời giải

Cho mạch điện như hình vẽ. Các giá trị điện trở \({R_1} = 6{\rm{\Omega }},{R_2} = 4

5/9

Cho mạch điện như hình vẽ. Các giá trị điện trở \({R_1} = 6{\rm{\Omega }},{R_2} = 4{\rm{\Omega }}\), \({R_3} = 2{\rm{\Omega }},{R_4} = 3{\rm{\Omega }},{R_5} = 6{\rm{\Omega }}\).

Cho mạch điện như hình vẽ. Các giá trị điện trở \({R_1} = 6{\rm{\Omega }},{R_2} = 4 (ảnh 1)

a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở \({R_2}\) nếu cường độ dòng điện qua điện trở \({R_1}\) có giá trị 1 A.

b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở \({R_2}\) nếu cường độ dòng điện qua điện trở R5 có giá trị 1 A.

0/3000 ký tự
Giải thích

\[\begin{array}{l}{R_{45}} = \frac{{{R_4}{R_5}}}{{{R_4} + {R_5}}} = 2\,\Omega ;\,\,{R_{345}} = {R_3} + {R_{45}} = 4\,\Omega \\{R_{2345}} = \frac{{{R_2}.{R_{345}}}}{{{R_2} + {R_{345}}}} = 2\,\Omega ;\,\,{R_{12345}} = {R_1} + {R_{2345}} = 8\,\Omega \end{array}\]

a) Vì \({R_{345}} = {R_2}\) nên ta có \({I_2} = {I_{345}} = \frac{{{I_1}}}{2} = 0,5{\rm{\;A}}\).

\({U_{{R_2}}} = {I_2}{R_2} = 0,5 \cdot 4 = 2{\rm{\;V}}{\rm{.\;}}\)

b) Ta có: \({U_{{R_4}}} = {U_{{R_5}}} \Rightarrow \frac{{{I_4}}}{{{I_5}}} = \frac{{{R_5}}}{{{R_4}}} = 2 \Rightarrow {I_4} = 2{I_5} = 2{\rm{\;A}}\).

\({R_{345}} = {R_2}\) nên ta suy ra: \({I_{345}} = {I_2} = {I_3} = {I_4} + {I_5} = 3{\rm{\;A}}\).

\({U_{{R_2}}} = {I_2}{R_2} = 3.4 = 12{\rm{\;V}}{\rm{.\;}}\)