9 bài tập Chủ đề 4. Dòng điện. Mạch điện có lời giải

Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới. Trong đó: \({\rm{E}} = 1,2\;V,r = 0,5\Omega

7/9

Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới. Trong đó: \({\rm{E}} = 1,2\;V,r = 0,5\Omega ,{R_1} = {R_3} = 2\Omega \); \({R_2} = {R_4} = 4{\rm{\Omega }}\). Tính hiệu điện thế giữa hai điểm \({\rm{A}},{\rm{B}}\).Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới. Trong đó: \({\rm{E}} = 1,2\;V,r = 0,5\Omega (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

- Điện trở đoạn MN là: \({R_{MN}} = \frac{{({R_1} + {R_2}).{R_3}}}{{{R_1} + {R_2} + {R_3}}} = 1,5{\rm{\Omega }}\).

- Dòng điện qua mạch chính: \(I = \frac{{\rm{E}}}{{{R_{MN}} + {R_4} + r}} = 0,2\;A\).

- Hiệu điện thế giữa M, N: \({U_{MN}} = {\rm{I}}{{\rm{R}}_{MN}} = 0,3{\rm{\;V}}\).

- Cường độ dòng điện qua R2: \({I_2} = \frac{{{U_{MN}}}}{{{R_1} + {R_2}}} = 0,05{\rm{\;A}}\).

- Hiệu điện thế giữa A, N: \({U_{AN}} = {U_{{R_2}}} = {I_2}{R_2} = 0,2{\rm{\;V}}\).

- Hiệu điện thế giữa N và B: \({U_{NB}} = I{R_4} = 0,8{\rm{\;V}}\).

- Hiệu điện thế giữa A và B: \({U_{AB}} = {U_{AN}} + {U_{NB}} = 1{\rm{\;V}}\).