Cho m , n là các số tự nhiên thỏa mãn 4 m^3 + m = 12 n ^ 3 + n . Khẳng định nào sau đây luôn đúng?
Giải thích
Ta có \(4{m^3} + m = 12{n^3} + n \Leftrightarrow \left( {m - n} \right)\left( {4{m^2} + 4mn + 4{n^2} + 1} \right) = 8{n^3}\)
Giả sử \(p\) là một ước nguyên tố chung của \(m - n\) và \(4{m^2} + 4mn + 4{n^2} + 1\).
Vì \(4{m^2} + 4mn + 4{n^2} + 1\) lẻ nên \(p\) là số lẻ.
Mà \(8{n^3} \vdots p\) nên suy ra \(n \vdots p\).
Mặt khác \(\left( {m - n} \right) \vdots p \Rightarrow m \vdots p\).
Mà \(4{m^2} + 4mn + 4{n^2} + 1\) cũng chia hết cho \(p\) nên 1\( \vdots \)\(p\), điều này vô lý.
Vậy \(\left( {m - n,4{m^2} + 4mn + 4{n^3} + 1} \right) = 1\).
Mà \(8{n^3} = {(2n)^3}\) nên \(m - n = {x^3}\) và \(4{m^2} + 4mn + 4{n^2} + 1 = {y^3}\left( {x,y \in \mathbb{Z}} \right)\) thỏa mãn \({x^3}.{y^3} = {(2n)^3}\).
Hay \(m - n\) là lập phương của một số nguyên.
Chọn B