Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 Chủ đề 6 có đáp án (Đề 45)

Cho lá sắt có khối lượng 5 g vào 50 g dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4) 16%. Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô cân nặng 5,16 g. Tính nồng đ

13/13

Cho lá sắt có khối lượng 5 g vào 50 g dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4) 16%. Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô cân nặng 5,16 g. Tính nồng độ % các chất còn lại trong dung dịch. (Cho biết: O = 16; S = 32; Fe = 56; Cu = 64)

0/3000 ký tự
Giải thích

Gọi a là số mol Fe phản ứng.

Khối lượng chất tan CuSO4 trong dung dịch: mCuSO4=1650×100%=8 (gam)

Số mol CuSO4 đã phản ứng: nCuSO4=mCuSO4MCuSO4=816=0,05(mol)

Phương trình hoá học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

     a                 a              a            (mol)

Ta có: m Lá sắt tăng = m Đồng sinh ra – m Sắt phản ứng = 64a – 56a = 5,16 – 5 = 0,16 (gam)

a = 0,02 mol

Dung dịch sau phản ứng gồm: 0,02 mol FeSO4 và CuSO4 dư:

0,05 – 0,02 = 0,03 (mol)

Bảo toàn khối lượng có: m dung dịchspứ =m Lá sắt + m đồng sinh ra = 53,72 (gam).

Nồng độ % các chất còn lại trong dung dịch:

⇒ C%FeSO4=0,02×15253,72×100%=5,66%

C%CuSO4=0,03×16053,72×100%=8,94%