Đề thi tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học có đáp án (Đề 5)

Cho hồ sơ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh M ở người do 2 locus thuộc 2 cặp NST khác nhau quy định. Biết rằng, bệnh M trong phả hệ là do một trong 2 allele có quan hệ trộ

27/28

Cho hồ sơ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh M ở người do 2 locus thuộc 2 cặp NST khác nhau quy định. Biết rằng, bệnh M trong phả hệ là do một trong 2 allele có quan hệ trội lặn hoàn toàn của một gene quy định; gene quy định nhóm máu 3 allele \({I^A},\;\;{I^B},\;\;{I^O};\) trong đó allele \({I^A}\) quy định nhóm máu A, allele \({I^B}\) quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với allele \({I^O}\) quy định nhóm máu O và quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu với 4% số người có nhóm máu O và 21% số người có nhóm máu B.

Cho hồ sơ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh M ở người do 2 locus thuộc 2 cặp NST khác nhau quy định. Biết rằng, bệnh M trong phả hệ là do một trong 2 allele có quan hệ trội lặn hoàn toàn của một gene quy định; gene quy định nhóm máu 3 allele \({I^A},\;\;{I^B},\;\;{I^O};\) trong đó allele \({I^A}\) quy định nhóm máu A, allele \({I^B}\) quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với allele \({I^O}\) quy định nhóm máu O và quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu với 4% số người có nhóm máu O và 21% số người có nhóm máu B.  Khả năng cặp vợ chồng (III-13) và (III-14) sinh một đứa con mang kiểu gene dị hợp về cả hai tính trạng là bao nhiêu? (ảnh 1)

Khả năng cặp vợ chồng (III-13)(III-14) sinh một đứa con mang kiểu gene dị hợp về cả hai tính trạng là bao nhiêu?

0/3000 ký tự
Giải thích

Đáp án: 47,7%

Gene quy định hai tính trạng đang xét nằm trên 2 cặp NST khác nhau \( \Rightarrow \) Xét tách riêng từng loại tính trạng:

- Tính trạng nhóm máu:

+ Kiểu gene về tính trạng nhóm máu của người III-13:

Người số (II-5) có nhóm máu O \( \Rightarrow \) Kiểu gene của người số (I-1) và (I-2) là \({I^B}{I^O} \Rightarrow \) Người (II-6) có nhóm máu B sẽ có xác suất về kiểu gene là: \[\frac{1}{3}{I^B}{I^B}:\frac{2}{3}{I^B}{I^O}.\]

Phân tích tương tự với người (II-7) \( \Rightarrow \) Xác suất về kiểu gene của (II-7) là: \[\frac{1}{3}{I^B}{I^B}:\frac{2}{3}{I^B}{I^O}.\]

\(\begin{array}{l} \Rightarrow II - 6 \times II - 7 = \left( {\frac{1}{3}{I^B}{I^B}:\frac{2}{3}{I^B}{I^O}} \right) \times \left( {\frac{1}{3}{I^B}{I^B}:\frac{2}{3}{I^B}{I^O}} \right) = \left( {\frac{2}{3}{I^B}:\frac{1}{3}{I^O}} \right) \times \left( {\frac{2}{3}{I^B}:\frac{1}{3}{I^O}} \right)\\ \to \frac{4}{9}{I^B}{I^B}:\frac{4}{9}{I^B}{I^O}:\frac{1}{9}{I^O}{I^O}.\end{array}\)

\( \Rightarrow \) Người (III-13) có nhóm máu B sẽ có xác suất về kiểu gene là: \(\frac{1}{2}{I^B}{I^B}:\frac{1}{2}{I^B}{I^O}.\)

+ Kiểu gene về tính trạng nhóm máu của người (III-14):

Quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 4% người nhóm máu O \( \Rightarrow {({I^O})^2} = 4\%  = 0,04 \Rightarrow {I^O} = \sqrt {0,04}  = 0,2.\)

Người có nhóm máu \[B = 21\%  = \;{({I^B})^2} + 2 \times {I^B} \times {I^O} \Rightarrow {I^B} = 0,3.\] 

\[ \Rightarrow {I^A} = 1 - 0,2 - 0,3 = 0,5.\]

\( \Rightarrow \)Tỉ lệ người có nhóm máu A trong quần thể: \(0,25{I^A}{I^A}:0,2{I^A}{I^O}.\)

\( \Rightarrow \) Người (II-9) và (II-10) có nhóm máu A sẽ có xác suất về kiểu gene là:\(\frac{{0,25}}{{0,25 + 0,2}}{I^A}{I^A}:\frac{{0,2}}{{0,25 + 0,2}}{I^A}{I^O} = \frac{5}{9}{I^A}{I^A}:\frac{4}{9}{I^A}{I^O}.\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left( {II - 9} \right) \times \left( {II - 10} \right) = \left( {\frac{5}{9}{I^A}{I^A}:\frac{4}{9}{I^A}{I^O}} \right) \times \left( {\frac{5}{9}{I^A}{I^A}:\frac{4}{9}{I^A}{I^O}} \right) = \left( {\frac{7}{9}{I^A}:\frac{2}{9}{I^O}} \right) \times \left( {\frac{7}{9}{I^A}:\frac{2}{9}{I^O}} \right)\\ \to \frac{{49}}{{81}}{I^A}{I^A}:\frac{{28}}{{81}}{I^A}{I^O}:\frac{4}{{81}}{I^O}{I^O}.\end{array}\)

Người (III-14) có nhóm máu A, tỉ lệ là: \(\frac{{49}}{{49 + 28}}{I^A}{I^A}:\frac{{28}}{{49 + 28}}{I^A}{I^O} = \frac{7}{{11}}{I^A}{I^A}:\frac{4}{{11}}{I^A}{I^O}.\)

+ Xác suất về tính trạng nhóm máu ở đời con:

Ta có:

\(\left( {III - 13} \right) \times \left( {III - 14} \right) = \left( {\frac{1}{2}{I^B}{I^B}:\frac{1}{2}{I^B}{I^O}} \right) \times \left( {\frac{7}{{11}}{I^A}{I^A}:\frac{4}{{11}}{I^A}{I^O}} \right) = \left( {\frac{3}{4}{I^B}:\frac{1}{4}{I^O}} \right) \times \left( {\frac{9}{{11}}{I^A}:\frac{2}{{11}}{I^O}} \right).\)

\( \Rightarrow \) Kiểu gene dị hợp về nhóm máu = 1 - kiểu gene đồng hợp về nhóm máu = \(1 - {I^O}{I^O} = 1 - \frac{1}{4} \times \frac{2}{{11}} = \frac{{21}}{{22}}.\)

- Tính trạng bệnh:

+ Bố mẹ (II-6), (II-7) bình thường sinh con bị bệnh \( \Rightarrow \) Tính trạng bệnh do gene lặn quy định.

+ Mẹ (I-2) bị bệnh, sinh con trai (II-6) bình thường \( \Rightarrow \) Gene quy định bệnh nằm trên NST thường.

+ Người (III-13) bị bệnh có kiểu gene là: aa.

Người (III-14) bình thường, có mẹ bị bệnh \( \Rightarrow \) Người (III-14) có kiểu gene là: Aa.

\( \Rightarrow \left( {III - 13} \right) \times I\left( {II - 14} \right) = aa \times Aa \to Aa = \frac{1}{2}.\)

- Xác suất cặp vợ chồng (III-13) và (III-14) sinh một đứa con mang kiểu gene dị hợp về cả hai tính trạng = [Xác suất sinh con có kiểu gene dị hợp về nhóm máu]\( \times \)[Xác suất sinh con có kiểu gene dị hợp về tính trạng bệnh] = \(\frac{1}{2} \times \frac{{21}}{{22}} = 47,7\% .\)