Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh hình vuông bằng 12 căn 2 cm, gọi O là giao điểm của 2 đường chéo. Khi đó:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng.
Vì tứ giác ABCD là hình vuông nên BC = AB = \(12\sqrt 2 \;\,{\rm{cm}}\) và \(\widehat {{\rm{ABC}}} = 90^\circ \).
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại B ta có:
AC2 = AB2 + BC2 = \({\left( {12\sqrt 2 } \right)^2} + {\left( {12\sqrt 2 } \right)^2} = 576\) nên AC = 24 cm.
Vậy AC = 24 cm.
b) Sai.
Vì O là giao điểm của hai đường chéo trong hình vuông ABCD
nên OA = OB = OC = OD = \(\frac{{{\rm{AC}}}}{2}\)= 12 cm.
Vậy 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc đường tròn (O; 12 cm).
c) Đúng.
Vì tứ giác ABCD là hình vuông nên AC ^ BD tại O nên \(\widehat {{\rm{AOB}}} = 90^\circ \).
Vì \(\widehat {{\rm{AOB}}}\) là góc ở tâm chắn cung AB nhỏ của đường tròn (O; 12 cm) nên ta có:
sđnhỏ = \(\widehat {{\rm{AOB}}} = 90^\circ \).
Diện tích hình quạt tròn AOB (cung AB nhỏ) là: \({{\rm{S}}_1} = \frac{{90}}{{360}} \cdot {12^2} \cdot {\rm{\pi }} = 36{\rm{\pi }}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Vậy diện tích hình quạt tròn AOB bằng 36p (cm2).
d) Sai.
Diện tích tam giác AOB vuông tại O là: \({{\rm{S}}_2} = \frac{1}{2} \cdot {\rm{OA}} \cdot {\rm{OB}} = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 12 = 72\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích hình giới hạn bởi cung AB nhỏ và dây AB là:
\({\rm{S}} = {{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2} = 36{\rm{\pi }} - 72\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) < 40\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Vậy diện tích hình giới hạn bởi cung AB nhỏ và dây AB nhỏ hơn 40 cm2.