Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

Cho hình vẽ sau, biết ˆ C1 = 80 ∘ . a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán. b) Giải thích tại sao hai đường thẳng x và y song song với nhau.

13/15

(1,5 điểm) Cho hình vẽ sau, biết \(\widehat {{C_1}} = 80^\circ \).

Cho hình vẽ sau, biết \(\widehat {{C_1}} = 80^\circ \). (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.

b) Giải thích tại sao hai đường thẳng \(x\)\(y\) song song với nhau.

c) Tính số đo của \({\widehat D_1},\,\,{\widehat D_2},\,\,{\widehat D_3}\).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.

GT

\(x,\,\,y,\,\,z,\,\,t\) là các đường thẳng;

\(x \bot t\) tại \(B\); \(y \bot t\) tại \(A\);

\(z\) cắt \(x\) tại \(D\), \(z\) cắt \(y\) tại \(C\), \(\widehat {{C_1}} = 80^\circ \).

KL

b) Giải thích \(x\,{\rm{//}}\,y\).

c) Tính số đo của \(\widehat {{D_1}}\), \(\widehat {{D_2}}\), \(\widehat {{D_3}}\).

b) Vì \(x \bot t\)\(y \bot t\) nên \(x\,{\rm{//}}\,y\).

c) Vì \(x\,{\rm{//}}\,y\) nên ta có:

\(\widehat {{D_1}} = \widehat {{C_1}} = 80^\circ \) (cặp góc so le trong);

\(\widehat {{D_3}} = \widehat {{C_1}} = 80^\circ \) (cặp góc đồng vị).

Ta có \(\widehat {{D_2}} + \widehat {{D_3}} = 180^\circ \) (cặp góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {{D_2}} = 180^\circ - \widehat {{D_3}} = 100^\circ \).