Cho hình vẽ sau, biết ˆ ABC = 80 ∘ và Am / / Cp . a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận của bài toán.
a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.
GT | \(\widehat {ABC} = 80^\circ \); \(\widehat {CBn} = \widehat {BCp} = \widehat {BAm} = 140^\circ \) và \(Am\,{\rm{//}}\,Cp\). c) Kẻ \(Bx\) là tia đối của tia \(Bn\). |
KL | b) Giải thích \(Am\,{\rm{//}}\,Bn\), \(Am\,{\rm{//}}\,Bn\). c) \(Bx\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\). |
b) Ta có \(\widehat {CBn} = \widehat {BCp} = 140^\circ \)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong.
Suy ra \(Bn\,{\rm{//}}\,Cp\) (dấu hiệu nhận biết)
Lại có \(Am\,{\rm{//}}\,Cp\) (giả thiết) nên \(Am\,{\rm{//}}\,Bn\).
c) Vì \(Am\,{\rm{//}}\,Bn\) nên \(\widehat {ABn} = \widehat {BAm} = 140^\circ \) (cặp góc so le trong).
Ta có \(\widehat {ABn} + \widehat {ABx} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
Suy ra \(\widehat {ABx} = 180^\circ - \widehat {ABn} = 40^\circ \).
Tương tự, ta được \(\widehat {CBx} = 40^\circ \).
Khi đó \(\widehat {ABx} = \widehat {CBx} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = 40^\circ \).
Vậy \(Bx\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\).
