Bộ 10 Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Toán học và xử lý số liệu (có đáp án) - Đề số 1

Cho hình tứ diện OABC có đáy OBC là tam giác vuông tại O , OB = a , OC = a √ 3 . Cạnh OA vuông góc với mặt phẳng ( OBC ) , OA = a √ 3 , gọi M là trung điểm của BC .

26/50

Cho hình tứ diện \[OABC\] có đáy \[OBC\] là tam giác vuông tại \(O\), \(OB = a\), \(OC = a\sqrt 3 \). Cạnh \(OA\) vuông góc với mặt phẳng \[\left( {OBC} \right)\], \(OA = a\sqrt 3 \), gọi M là trung điểm của \(BC\). Tính theo \(a\) khoảng cách \(h\) giữa hai đường thẳng \(AB\)\[OM\].

\(h = \frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

\(h = \frac{{a\sqrt {15} }}{5}\).

\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{{15}}\).

Giải thích

                                         Tam giác \(AOI\) vuô (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {OBC} \right)\) dựng hình bình hành \(OMBN\), kẻ \(OI \bot BN\).

Kẻ \(OH \bot AI\). Nhận xét \(OM\,{\rm{//}}\left( {ABN} \right)\) nên khoảng cách \(h\) giữa hai đường thẳng \(AB\) và \[OM\] bằng khoảng cách giữa đường thẳng \(OM\)và mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\), bằng khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {ABN} \right)\). Suy ra \(h = d\left( {O,\left( {ABN} \right)} \right) = OH\).

Tam giác \(OBI\)\(OB = a\), \(\widehat {BOM} = 60^\circ \) nên \(OI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Tam giác \(AOI\) vuông tại \(O\) nên \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{I^2}}}\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{4}{{3{a^2}}}\)\( \Rightarrow OH = \frac{{a\sqrt {15} }}{5}\).

Chọn B.