Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương 4. Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ

Cho hình thang ABCD vuông tại A,D và có AB = AD =1/2 DC = a. Gọi BF là đường phân giác trong của tam giác ABD, (F thuộc AD)

73/95

Cho hình thang \(ABCD\) vuông tại \(A,\,D\) và có \(AB = AD = \frac{1}{2}DC = a\). Gọi \(BF\) là đường phân giác trong của tam giác \(ABD\,\,\left( {F \in AD} \right)\).

a

\(C{A^2} = D{A^2} + D{C^2}\).

ĐúngSai
b

\(\left| {\overrightarrow {CA} } \right| = a\sqrt 3 \).

ĐúngSai
c

\(\widehat {ABF} = 45^\circ \).

ĐúngSai
d

\(\left| {\overrightarrow {BF} } \right| \approx 2,08a\).

ĐúngSai
Giải thích

Lời giải

a) Đúng                             b) Sai                              c) Sai                               d) Sai

Cho hình thang ABCD vuông tại A,D và có AB = AD =1/2 DC = a. Gọi BF là đường phân giác trong của tam giác ABD, (F thuộc AD) (ảnh 1)

Ta có: \(C{A^2} = D{A^2} + D{C^2} = {a^2} + {\left( {2a} \right)^2} = 5{a^2}\) (Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông \(ADC\)).

\[ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {CA} } \right| = CA = a\sqrt 5 \]. Tương tự: \(\left| {\overrightarrow {BD} } \right| = BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \sqrt {{a^2} + {a^2}}  = a\sqrt 2 \).

Dễ thấy \(\Delta ABD\) vuông cân tại \(A\), do đó: \(\widehat {ABD} = 45^\circ  \Rightarrow \widehat {ABF} = \frac{{45^\circ }}{2} = 22,5^\circ \).

Xét \(\Delta ABF\) vuông tại \(A\), ta có: \(\left| {\overrightarrow {BF} } \right| = BF = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABF}}} = \frac{a}{{\cos 22,5^\circ }} \approx 1,08a\).