45 bài tập Vectơ và phương pháp tọa độ trong không gian có lời giải

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Đặt \(\overrightarrow {AB}

8/45

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Đặt \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow x ;\,\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow y ;\,\overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow z \).

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Đặt \(\overrightarrow {AB} (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {AC'}  = \overrightarrow x  + \overrightarrow y  + \overrightarrow z \).

b) \(\overrightarrow {A'B}  = \overrightarrow x  + \overrightarrow z \).

c) Góc giữa vectơ \(\overrightarrow {BA'} \) và vectơ \(\overrightarrow {A'C'} \) bằng \(60^\circ \).

d) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Khi đó, độ dài vectơ \(\overrightarrow {A'M} \) bằng \(\frac{{3a}}{2}\).

0/3000 ký tự
Giải thích

Theo quy tắc hình hộp ta có \(\overrightarrow {AC'}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow x  + \overrightarrow y  + \overrightarrow z \).

Theo quy tắc 3 điểm ta có \(\overrightarrow {A'B}  = \overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow x  - \overrightarrow z \).

Vì hình lập phương có cạnh bằng \(a\) nên \(A'B = A'C' = C'B = a\sqrt 2 \), do đó tam giác \(A'BC'\) đều, nên \[\widehat {BA'C'} = 60^\circ  \Rightarrow \left( {\overrightarrow {BA'} ,\,\overrightarrow {A'C'} } \right) = 180^\circ  - 60^\circ  = 120^\circ \].

Dễ thấy \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(AA' \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow AA' \bot AM \Rightarrow \)tam giác \(AA'M\) vuông tại \(A\).

 Có \(\left| {\overrightarrow {A'M} } \right| = A'M = \sqrt {A{{A'}^2} + A{M^2}}  = \sqrt {A{{A'}^2} + A{B^2} + B{M^2}} \)\( = \sqrt {{a^2} + {a^2} + \frac{{{a^2}}}{4}}  = \frac{{3a}}{2}\).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Sai,                    d) Đúng.