Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 25)

Cho hình lập phương A B C D . A ′ B ′ C ′ D ′ cạnh a . Gọi M , N , P lần lượt là trung điểm các cạnh A B , B C , C ′ D ′ . Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu s

91/100

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,BC,C'D'\).

Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,BC,C'D'\). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 1)

Độ dài đoạn thẳng \(AP\) là _______

Góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(AP\) là _______

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(AP\) là _______

0/3000 ký tự
Giải thích

Đáp án

Độ dài đoạn thẳng \(AP\) là \(\frac{{3a}}{2}\)

Góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(AP\) là \({45^o}\)

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(AP\) là \(\frac{a}{3}\)

Phương pháp giải

- Sử dụng định lí Pytago.

- Áp dụng định lý cosin cho \(\Delta ACP\).

- Chuyển đổi đỉnh và sử dụng công thức tính thể tích để tính khoảng cách.

Lời giải

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,BC,C'D'\). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: (ảnh 2)

Do \(AC\) song song với \(MN\) nên góc giữa hai đường thẳng \(MN\) và \(AP\) bằng góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(AP\).

\(PC = \sqrt {C'{C^2} + C'{P^2}}  = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)

\(AP = \sqrt {A'{A^2} + A'{P^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 5 }}{2}} \right)}^2} + {a^2}}  = \frac{{3a}}{2}\)

Ta có: \(AC = a\sqrt 2 \).

Áp dụng định lý cosin cho  ta có

\({\rm{cos}}\widehat {CAP} = \frac{{A{P^2} + A{C^2} - P{C^2}}}{{2AP.AC}} = \frac{{\frac{{9{a^2}}}{4} + 2{a^2} - \frac{{5{a^2}}}{4}}}{{2.\frac{{3a}}{2}.a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\( \Rightarrow \widehat {CAP} = {45^ \circ }\).

Vây góc giữa hai đường thẳng \({\rm{MN}}\) và \({\rm{AP}}\) bằng \({45^ \circ }\).

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \({\rm{MN}}\) và \({\rm{AP}}\) bằng khoảng cách giữa \({\rm{MN}}\) và mặt phẳng \(\left( {APC} \right)\).

\(d\left( {MN,\left( {APC} \right)} \right) = d\left( {M,\left( {APC} \right)} \right)\)

\( = \frac{1}{2}d\left( {B,\left( {APC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {D,\left( {APC} \right)} \right)\)

\( = \frac{1}{2}.\frac{{3{V_{D.APC}}}}{{{S_{APC}}}}\)

Ta có: \({S_{APC}} = \frac{1}{2}.AP.AC.{\rm{sin}}{45^ \circ } = \frac{1}{2}.\frac{{3a}}{2}.a\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{{3{a^2}}}{4}\)

\({V_{D.APC}} = \frac{1}{3}.A'A.{S_{ACD}} = \frac{1}{3}.a.\frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{{a^3}}}{6}\)

\( \Rightarrow d\left( {MN,AP} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{3.\frac{{{a^3}}}{6}}}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{a}{3}\)