Cho hình lăng trụ đứng ABC . A'B'C' có đáy là tam giác vuông tại A
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |

Vì \(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\) là lăng trụ đứng nên \(A{A^\prime } \bot (ABC) \Rightarrow A{A^\prime } \bot AB\), mà \(AC \bot AB\) (1).
Suy ra \(AB \bot \left( {AC{C^\prime }{A^\prime }} \right) \Rightarrow A{C^\prime } \bot AB\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {{C^\prime }AC}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {C,AB,{C^\prime }} \right]\) và C'AC^=60°
Tam giác \(AC{C^\prime }\) vuông tại \(C\) có: \(\tan \widehat {{C^\prime }AC} = \frac{{C{C^\prime }}}{{AC}} \Rightarrow C{C^\prime } = 2\sqrt 3 \).
Thể tích khối lăng trụ đã cho là: \({V_{ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }}} = {A^\prime }A \cdot {S_{\Delta ABC}} = 2\sqrt 3 \cdot \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 2 = 2\sqrt 3 {\rm{ }}\)(đơn vị thể tích).
Dễ thấy \(C{C^\prime } \bot (ABC)\) và \(C{C^\prime } = \left( {AC{C^\prime }} \right) \cap \left( {{B^\prime }C{C^\prime }} \right)\) nên \(\widehat {ACB}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,C{C^\prime },{B^\prime }} \right]\).
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có: tanACB^=ABAC=12⇒ACB^≈26,57°