Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 10 (có đáp án)

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy bằng 6 cm và chiều cao của hình chóp SO = 4 cm. Khẳng định nào sau đây sai:

10/50

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\)có độ dài cạnh đáy bằng \(6\) cm và chiều cao của hình chóp\(SO = 4\) cm. Khẳng định nào sau đây sai: 

Mặt đáy \(ABC\)của hình chóp là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.

Các cạnh bên của hình chóp đều có độ dài bằng\(6\) cm.

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\)bằng\(9\sqrt {19} \) cm2.

Thể tích của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) bằng \(12\sqrt 3 \) cm3.

Giải thích

Chọn B.

Thể tích của hình chóp là: \(V = \frac{1}{ (ảnh 1) 

A đúng vì: Hình chóp tam giác đều có mặt đáy là tam giác đều và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.

B sai vì: Gọi\(H\) là trung điểm của \(AB\) suy ra \(AH = HB = \frac{1}{2}AB = 3\) (cm).

Xét \(\Delta ABC\)\(CH\) là đường trung tuyến (do \(H\) là trung điểm của \(AB\)) nên \(CH\) đồng thời là đường cao của tam giác.

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) ta có:

\(B{H^2} + C{H^2} = C{B^2}\) suy ra \(CH = \sqrt {C{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{6^2} - {3^2}} = 3\sqrt 3 \) (cm).

Do \(SO\) là chiều cao của hình chóp nên \(O\) là trọng tâm của \(\,\Delta ABC\) suy ra

\(CO = \frac{2}{3}CH = \frac{2}{3} \cdot 3\sqrt 3 = 2\sqrt 3 \) (cm).

Tương tự, áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOC\) vuông tại \(O\), ta tính được:

\(SC = 2\sqrt 7 \) (cm) \( \ne 6\) (cm).

Vậy các cạnh bên của hình chóp có độ dài bằng \(2\sqrt 7 \) cm.

C đúng vì: Nửa chu vi đáy của hình chóp tam giác đều là: \(p = \frac{{6 + 6 + 6}}{2} = 9\) (cm).

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là: \({S_{xq}} = p \cdot d = 9 \cdot \sqrt {19} = 9\sqrt {19} \) (cm2).

D đúng vì: Diện tích đáy của hình chóp là: \(S = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 3\sqrt 3 \cdot 6 = 9\sqrt 3 \) (cm2).

Thể tích của hình chóp là: \(V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 9\sqrt 3 \cdot 4 = 12\sqrt 3 \) (cm3).