Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 8 (có lời giải) - Đề 1

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA vuông góc (ABCD),SA = a căn bậc hai 3 ,ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\). Khi đó:

14/22

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot (ABCD),SA = a\sqrt 3 ,ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\). Khi đó:

a

\[d(A,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}a\]

ĐúngSai
b

\(AD//(SBC)\)

ĐúngSai
c

\(d(D,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\)

ĐúngSai
d

Gọi \(M\) là trung điểm \(SA\). Khi đó: \(d(M,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{4}a\)

ĐúngSai
Giải thích

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA vuông góc (ABCD),SA = a căn bậc hai 3 ,ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(a\). Khi đó: (ảnh 1)

Kẻ \(AH \bot SB\) tại \(H\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SA}\\{BC \bot AB}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot AH} \right.\)

Ta lại có: \(AH \bot SB \Rightarrow AH \bot (SBC) \Rightarrow d(A,(SBC)) = AH\)

Ta có: \(AH = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}}} }} = \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{{(\sqrt 3 a)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\)

Vậy \(d(A,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

Ta có: \(AD//(SBC) \Rightarrow d(D,(SBC)) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

Ta có: \(MA\) cắt \((SBC)\) tại \(S\)

\( \Rightarrow \frac{{d(M,(SBC))}}{{d(A,(SBC))}} = \frac{{MS}}{{AS}} = \frac{1}{2} \Rightarrow d(M,(SBC)) = \frac{1}{2}d(A,(SBC)) = \frac{1}{2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}a = \frac{{\sqrt 3 }}{4}a{\rm{. }}\)