Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2025 có đáp án (Đề số 21)

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A,B

43/235

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang vuông tại \(A,B\). Mặt bên \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết \(AB = BC = a,AD = 2a\). Tính tan của góc giữa \(SM\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), với \(M\) là điểm nằm trên \(CD\) sao cho \(DM = 2MC\).

\(\frac{{3\sqrt {195} }}{{65}}\).

\(\frac{{\sqrt {195} }}{{65}}\).

\(\frac{{\sqrt {195} }}{{13}}\).

\(\frac{{3\sqrt {195} }}{{13}}\).

Giải thích

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng qua hình chiếu vuông góc

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A,B (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\). Vì \(\Delta SAB\) đều \( \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\)

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\)

\( \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\)

Hình chiếu của \(SM\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)\(HM\)

\( \Rightarrow \left( {SM;\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SM,HM} \right) = \widehat {SMH}\)

\(SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SH \bot HM\)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}SHM\) vuông tại H

\(SH\) là đường cao trong tam giác đều \(SAB \Rightarrow SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Gọi \(I\) là trung điểm \(AD \Rightarrow ABCI\) là hình vuông

\( \Rightarrow IC = ID = a \Rightarrow C{D^2} = 2{a^2}\)

Xét tam giác \(HBC\) vuông tại \(B\)

\( \Rightarrow H{C^2} = B{H^2} + B{C^2} = \frac{{{a^2}}}{4} + {a^2} = \frac{{5{a^2}}}{4} \Rightarrow HC = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)

Xét \(\Delta AHD\) vuông tại \(A\) có: \(D{H^2} = A{H^2} + A{D^2} = \frac{{{a^2}}}{4} + 4{a^2} = \frac{{17{a^2}}}{4} \Rightarrow DH = \frac{{a\sqrt {17} }}{2}\)

Áp dụng định lý Cosin trong tam giác \(HCD\) có:

\({\rm{cos}}\widehat {HCD} = \frac{{H{C^2} + C{D^2} - H{D^2}}}{{2.CD.HC}} = \frac{{\frac{{5{a^2}}}{4} + 2{a^2} - \frac{{17{a^2}}}{4}}}{{2.\frac{{a\sqrt 5 }}{2}.a\sqrt 2 }} = \frac{{ - 1}}{{\sqrt {10} }}\)

Xét \(\Delta HCM\) có:

\(HM = \sqrt {H{C^2} + C{M^2} - 2.CM.HC.{\rm{cos}}\widehat {HCD}} = \sqrt {\frac{{5{a^2}}}{4} + \frac{{2{a^2}}}{9} + 2.\frac{{a\sqrt 2 }}{3}.\frac{{a\sqrt 5 }}{2}.\frac{1}{{\sqrt {10} }}} = \sqrt {\frac{{65}}{{36}}{a^2}} = \frac{{a\sqrt {65} }}{6}\)

Xét \({\rm{\Delta }}SHM\) có: \({\rm{tan}}\widehat {SMH} = \frac{{SH}}{{HM}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{a\sqrt {65} }}{6}}} = \frac{{3\sqrt {195} }}{{65}}\)