Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII. Quan hệ vuông góc trong không gian

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi có cạnh bằng a căn bậc hai 3, góc BAD= 120 độ và cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy. Biết góc giữa (SBC) và (ABCD) bằng 60 độ. Tính khoảng cách gi

48/78

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi có cạnh bằng \(a\sqrt 3 \), \(\widehat {BAD} = 120^\circ \) và cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt đáy. Biết góc giữa \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(SC\).

\(\frac{{3a\sqrt {39} }}{{26}}\).

\(\frac{{a\sqrt {14} }}{6}\).

\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}\).

\(\frac{{3a\sqrt {39} }}{{13}}\).

Giải thích

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi có cạnh bằng a căn bậc hai 3, góc BAD= 120 độ và cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy. Biết góc giữa (SBC) và (ABCD) bằng 60 độ. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và SC (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình thoi và \(\widehat {BAD} = 120^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {BAC} = \widehat {ABC} = 60^\circ \) \( \Rightarrow \Delta ABC\) đều.

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\), do \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên \(AI \bot BC\) và \(AI = a\sqrt 3 .\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SA \bot BC\) mà \(AI \bot BC\) \( \Rightarrow BC \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow BC \bot SI\).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}AI \bot BC\\SI \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {AI,SI} \right) = \widehat {SIA} = 60^\circ \).

Do \(ABCD\) là hình thoi nên \(AC \bot BD \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\)\( \Rightarrow \left( {SAC} \right)\) là mặt phẳng chứa \(SC\) và \( \bot BD\)

\( \Rightarrow d\left( {SC;BD} \right) = d\left( {O;SC} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A;SC} \right) = \frac{1}{2}AH\).

Xét tam giác \(SAC\) vuông tại \(A\) ta có \(SA = AI.\tan 60^\circ  = a\sqrt 3 .\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\sqrt 3  = \frac{{3a\sqrt 3 }}{2}\) ; \(AC = AB = a\sqrt 3 \)

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{4}{{27{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{{13}}{{27{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = \frac{{3a\sqrt 3 }}{{\sqrt {13} }} = \frac{{3a\sqrt {39} }}{{13}}\)\( \Rightarrow d\left( {SC;BD} \right) = \frac{1}{2}AH = \frac{{3a\sqrt {39} }}{{26}}\).