50 bài tập Hình học không gian có lời giải

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right), SA = a\). Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\)

25/50

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right), SA = a\). Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\), cạnh \(AB = a\sqrt 2 \). Tính khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

\(\sqrt 3 a\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}a\).

\(\sqrt 2 a\).

Giải thích

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) kẻ \(AI \bot BC\), khi đó \(I\) là trung điểm \(BC\). Trong mp\(\left( {SAI} \right)\) kẻ \(AH \bot SI\).

Ta có \(AI \bot BC, BC \bot SA \Rightarrow BC \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAI} \right)\).

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right), SA = a\). Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) (ảnh 1)

⇒AH⊥SBC⇒dA,SBC=AH

Ta có : AI=BC2=AB22=a2⋅22=a

Khi đó, \[AH = \frac{{AI \cdot SA}}{{\sqrt {A{I^2} + S{A^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}a. \] Chọn C.