50 bài tập Hình học không gian có lời giải

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right),AB \bot BC\), \(SA = AB = a,AC = a\sqrt 3 \).

41/50

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right),AB \bot BC\), \(SA = AB = a,AC = a\sqrt 3 \).

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right),AB \bot BC\), \(SA = AB = a,AC = a\sqrt 3 \). (ảnh 1)

a) \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

b) Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\widehat {CSA}\).

c) \({\rm{tan}}\widehat {CSB} = 1\).

d) Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(60^\circ \).

0/3000 ký tự
Giải thích

\(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot BC\). Mà \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

\(BC \bot \left( {SAB} \right)\) nên góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(\widehat {CSB}\).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\)\(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = a\sqrt 2 \), tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\)\(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 2 \).

Xét tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\)\({\rm{tan}}\widehat {CSB} = \frac{{BC}}{{SB}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{{a\sqrt 2 }} = 1\).

\({\rm{tan}}\widehat {CSB} = 1\)nên \(\widehat {CSB} = 45^\circ \). Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng \(45^\circ \).

Đáp án:       a) Đúng,      b) Sai,                   c) Đúng,      d) Sai.