Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3

Cho hình chóp S . ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , SA = a và SA vuông góc với mặt đáy. M là trung điểm SD . Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và CM .

38/38

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\], \[SA = a\]\[SA\] vuông góc với mặt đáy. \[M\]là trung điểm \[SD\]. Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng\[SB\]\[CM\].

0/3000 ký tự
Giải thích

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông (ảnh 1)

Gọi \[E\] là điểm đối xứng với \[D\] qua \[A\],\[N\] là trung điểm của \[SE\]\[K\] là trung điểm của \[BE\].

Ta có các tứ giác \[NMCB\]\[ACBE\] là các hình bình hành.

\[CM{\text{//}}\,\left( {SBE} \right)\]nên \[d\left( {CM,SB} \right) = d\left( {CM,\left( {SBE} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {SBE} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBE} \right)} \right)\].

$\Delta ABE$ vuông cân tại \[A\]\[AB = a\] nên $AK \bot BE$.

Kẻ \[AH \bot SK\], \[H \in SK\].

\[\left\{ \begin{gathered}

BE \bot AK \hfill \\

BE \bot SA \hfill \\

\end{gathered} \right. \Rightarrow BE \bot \left( {SAK} \right)\]\[ \Rightarrow BE \bot AH\].

\[\left\{ \begin{gathered}

AH \bot BE \hfill \\

AH \bot SK \hfill \\

\end{gathered} \right.\]\[ \Rightarrow AH \bot \left( {SBE} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBE} \right)} \right) = AH\].

Ta có \[AK = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\], \[SK = \sqrt {S{A^2} + A{K^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }}\];

\[AH = \frac{{SA \cdot AK}}{{SK}}\]$ = \frac{{a \cdot \frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }}}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}$.

Vậy \[d\left( {CM,SB} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].