36 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án

Cho hình cầu có bán kính \[R\]như hình vẽ. Hãy thay dấu “\[?\]”bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau:

4/36

Cho hình cầu có bán kính \[R\]như hình vẽ. Hãy thay dấu “\[?\]”bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau:

Hình cầu

Bán kính (dm)

Diện tích mặt cầu (dm2)

Thể tích hình cầu (dm3)

Cho hình cầu có bán kính \[R\]như hình vẽ. Hãy thay dấu “\[?\]”bằng giá trị thích hợp và hoàn thành bảng sau:  (ảnh 1)

\[4\]

\[?\]

\[?\]

\[?\]

\[144\pi \]

\[?\]

\[?\]

\[?\]

\[36\pi \]

\[?\]

\[196\pi \]

 

0/3000 ký tự
Giải thích

· Với \[R = 4\]

+ Diện tích mặt cầu có bán kính \[R\] là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi {.4^2} = 64\pi \left( {d{m^2}} \right)\]

+ Thể tích của hình cầu có bán kính \[R\] là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.4^3} = \frac{{256}}{3}\pi \left( {d{m^3}} \right)\]

· Với \[S = 144\pi \]

+ Diện tích mặt cầu là:  \(S = 4\pi {R^2}\)  suy ra \({R^2} = \frac{S}{{4\pi }}\) , thay số \({R^2} = \frac{{144\pi }}{{4\pi }}\)  nên \({R^2} = 36\)

\( \Rightarrow R = 6\left( {dm} \right)\)

+ Thể tích của hình cầu có bán kính \[R\] là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.6^3} = 288\pi \left( {d{m^3}} \right)\]

· Với \[V = 36\pi \]

+ Thể tích mặt cầu là:  \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)  suy ra \({R^3} = \frac{{3V}}{{4\pi }}\)  thay số \({R^3} = \frac{{3.36\pi }}{{4\pi }}\) nên \({R^3} = 27\) hay

\(R = 3\left( {dm} \right)\)

+ Diện tích mặt cầu có bán kính \[R\] là: \[S = 4\pi {R^2} = 4\pi {.3^2} = 36\pi \left( {d{m^2}} \right)\]

· Với \[S = 196\pi \]

+ Diện tích mặt cầu là: \(S = 4\pi {R^2}\)  hay  \({R^2} = \frac{S}{{4\pi }}\) thay số  \({R^2} = \frac{{196\pi }}{{4\pi }}\) suy ra \({R^2} = 49\) vậy

\(R = 7\left( {dm} \right)\)

+ Thể tích của hình cầu có bán kính \[R\] là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.7^3} = \frac{{1372}}{3}\pi \left( {d{m^3}} \right)\]