Cho hệ ròng rọc như hình vẽ, ở hai đầu có treo hai quả cân 1 và 2 có khối lượng lần lượt là m1 = 200g và m2 = 300g. Lấy \g = 10m/s^2. Bỏ qua khối lượng và độ giã
Chọn chiều dương là chiều chuyển động
\[{P_1} = {m_1}.g = 0,2.10 = 2(N);{P_2} = {m_2}.g = 0,3.10 = 3(N)\]
Vì \[{P_2} > {P_1}\]nên vật hai đi xuống, vật một đi lên\[\]

Theo định lụât II Niu-Tơn ta có
Vì dây không dãn nên ta có \[{T_1} = {T_2} = T;{a_1} = {a_2} = a\]
Vật 1: \[\overrightarrow {{P_1}} + \vec T = {m_1}\vec a\;\left( 1 \right)\]
Vật 2: \[\overrightarrow {{P_2}} + \vec T = {m_2}\vec a\left( 2 \right)\]
Chiếu (1)(2) lên chiều chuyển động
Vật 1: \[T - {P_1} = {m_1}a\left( {1.1} \right)\]
Vật 2: \[{P_2} - T = {m_2}a\left( {2.2} \right)\]
\[ \Rightarrow a = \frac{{{P_2} - {P_1}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{{3 - 2}}{{0,2 + 0,3}} = 2(m/{s^2})\]
Áp dụng công thức vận tốc của ệ đầu giây thứ 4 là
\[v = {v_0} + at = 0 + 2.4 = 8\left( {m/s} \right)\]
Quãng cường vật đi được trong 4 giây là :
\[{s_1} = \frac{1}{2}at_1^2 = \frac{1}{2}{.2.4^2} = 16\left( m \right)\]
Quãng cường vật đi được trong 3 giây là:
\[{s_3} = \frac{1}{2}at_2^2 = \frac{1}{2}{.2.3^2} = 9\left( m \right)\]
Quãng đường vật đi được trong giây thứ 4 là:
\[\Delta s = {s_1} - {s_2} = 16 - 9 = 7\left( m \right)\]
