Cho hàm số\(f(x) = a{x^4} + b{x^2} + c\) có đồ thị như hình vẽ.
Phương pháp giải:
Ứng dụng tích phân.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[f'(x) = 4a{x^3} + 2bx = 0 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \pm \sqrt { - \frac{b}{{2a}}} }\end{array}} \right.\;(ab < 0).\]
Suy ra:
\[{x_1} = - 1,\;{x_2} = 0,\;{x_3} = 1.\]
Khi đó:
\[f(x) = a({x^4} - 2{x^2}) + c.\]
Điều kiện:
\[f( - 1) + f(1) + \frac{2}{3}f(0) = 0 \Rightarrow c = \frac{3}{4}a.\]
Do đó:
\[f(x) = a\left( {{x^4} - 2{x^2} + \frac{3}{4}} \right).\]
Giải f(x)=0 được:
\[x = \pm \frac{1}{{\sqrt 2 }},\; \pm \sqrt {\frac{3}{2}} .\]
Tính tích phân các phần diện tích:
\[\frac{{{S_1} + {S_2}}}{{{S_3} + {S_4}}} \approx 0,6.\]
Mở rộng:
· Công thức tổng quát: Diện tích hình phẳng \( = \smallint \left| {f\left( x \right)} \right|dx\).
· Xác định nghiệm của \(f\left( x \right) = 0\), chia miền tích phân, tính diện tích từng phần rồi cộng.
