Cho hàm số y=x^3-3x có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình |x^3-3x|=m^2+m có 6 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

22/50

Cho hàm số y=x3−3x có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình |x3−3x|=m2+m có 6 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:

Cho hàm số y=x^3-3x có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình  |x^3-3x|=m^2+m có 6 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:   (ảnh 1)

−2<m<−1 hoặc 0<m<1.

−1<m<0.

m>0.

m<−2 hoặc m>1.

Giải thích

Số nghiệm của phương trình |x3−3x|=m2+m  là số giao điểm của đồ thị y=|x3−3x|  và đường thẳng y=m2+m.

Cách vẽ đồ thị hàm số  từ đồ thị hàm số y=|x3−3x|  là: Giữ nguyên phần đồ thị của hàm số y=x3−3x  nằm phía trên trục hoành, lấy đối xứng qua trục hoành phần đồ thị của hàm số y=x3−3x  nằm phía dưới trục hoành rồi xóa bỏ phần đồ thị hàm số y=x3−3x  nằm phía dưới trục hoành:

Cho hàm số y=x^3-3x có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình  |x^3-3x|=m^2+m có 6 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:   (ảnh 2)

Phương trình |x3−3x|=m2+m  có 6 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi {m2+m>0m2+m<2⇔{[m>0m<−1−2<m<1⇔[0<m<1−2<m<−1.

Đáp án A