Cho hàm số y=ax^4 + bx^3 + cx^2 + dx+ e có đồ thị của đạo hàm f'(x) như hình vẽ. Biết rằng e>n. Số điểm cực trị của hàm số bằng

49/50

Cho hàm số f(x)=ax4+bx3+cx2+dx+e,(a≠0) có đồ thị của đạo hàm f'(x) như hình vẽ.

Cho hàm số y=ax^4 + bx^3 + cx^2 + dx+ e có đồ thị của đạo hàm f'(x)  như hình vẽ. Biết rằng e>n. Số điểm cực trị của hàm số   bằng (ảnh 1)

Biết rằng e>n. Số điểm cực trị của hàm số y=f'(f(x)−2x) bằng

10

14

7

6

Giải thích

Ta có: y'=(f'(x)−2)f''[f(x)−2x].

y'=0⇔(f'(x)−2)f''[f(x)−2x]=0⇔[f'(x)−2=0             (1)f''[f(x)−2x]=0   (2)

Xét phương trình (1)⇔f'(x)=2.

 Cho hàm số y=ax^4 + bx^3 + cx^2 + dx+ e có đồ thị của đạo hàm f'(x)  như hình vẽ. Biết rằng e>n. Số điểm cực trị của hàm số   bằng (ảnh 2)

Từ đồ thị ta có phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt x1,x2,x3(x1<m<x2=0<n<x3).

Xét phương trình (2).

Trước hết ta có: f'(x)=4ax3+2bx2+2cx+d.

                          f'(0)=2⇔d=2.

Suy ra: f(x)=ax4+bx3+cx2+2x+e.

(2)⇔f"[f(x)−2x]=0⇔[f(x)−2x=mf(x)−2x=n⇔[ax4+bx3+cx2+e=max4+bx3+cx2+e=n

⇔[ax4+bx3+cx2=m−e (2a)ax4+bx3+cx2=n−e (2b).

Số nghiệm của hai phương trình (2a) và (2b) lần lượt bằng số giao điểm của hai đường thẳng y=m−e và y=n−e (trong đó m−e<n−e<0) với đồ thị hàm số g(x)=ax4+bx3+cx2.

      g'(x)=4ax3+3bx2+2cx

      g'(x)=0⇔4ax3+3bx2+2cx=0⇔4ax3+3bx2+2cx+2=2

                      ⇔f'(x)=2⇔[x=x1<0x=x2=0x=x3>0

Từ đồ thị hàm số y=f'(x) suy ra:

+) limx→−∞f'(x)=+∞ nên a<0 nên limx→−∞g(x)=−∞,limx→+∞g(x)=−∞.

Bảng biến thiên của hàm số y=g(x):

Cho hàm số y=ax^4 + bx^3 + cx^2 + dx+ e có đồ thị của đạo hàm f'(x)  như hình vẽ. Biết rằng e>n. Số điểm cực trị của hàm số   bằng (ảnh 3)


Từ bảng biến thiên suy ra hai phương trình (2a),(2b) mỗi phương trình có hai nghiệm phân biệt (hai phương trình không có nghiệm trùng nhau) và khác x1,x2,x3.

Suy ra phương trình (f'(x)−2)f"[f(x)−2x]=0 có 7 nghiệm đơn phân biệt. Vậy hàm số y=f'[f(x)−2x] có 7 điểm cực trị.Đáp án C