Cho hàm số y = − x^3 − 6x^2 + ( 4m − 9 ) x + 4 . Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [ − 15 ; 15 ] để hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng ( − ∞ ; − 1 )
Тập xác định: \(D = \mathbb{R}\)
\(y = - {x^3} - 6{x^2} + \left( {4m - 9} \right)x + 4\) xác định với mọi \(x\) thuộc \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Ta có: \(y' = - 3{x^2} - 12x + 4m - 9\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow y' \le 0\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow - 3{x^2} - 12x + 4m - 9 \le 0\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow 4m \le 3{x^2} + 12x + 9\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Xét hàm số \(g\left( x \right) = 3{x^2} + 12x + 9\) trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(g'\left( x \right) = 6x + 12\).
\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 2\).
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta có: \(4m \le 3{x^2} + 12x + 9\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \Leftrightarrow 4m \le - 3 \Leftrightarrow m \le \frac{{ - 3}}{4}\).
Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 15;15} \right]\) nên \(m \in \left\{ { - 15; - 14; \ldots ; - 1} \right\}\).
Vậy tổng tất cả các giá trị của \(m\) thỏa yêu cầu bài toán là \(\frac{{\left[ { - 15 + \left( { - 1} \right)} \right] \cdot 15}}{2} = - 120\).
Đáp án cần nhập là: \( - 120\).