Cho hàm số: y x3 − 3mx2 + 9x + 1, có đồ thị (Cm), với m là tham số. Tìm giá trị của tham số m để đường thẳng (dm): y = x + 10 − 3m cắt đồ thị (Cm) tại 3 điểm phân biệt A, B, C.
y = x3 − 3mx2 + 9x + 1 => y' =3x2 − 6mx + 9.
Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị (Cm) và đường thẳng (dm) là:
x3 − 3mx2 + 9x + 1=x + 10 − 3m
<=>x3 − 3mx2 + 8x + 3m − 9 =0
<=> (x3 + 8x − 9) − (3mx2 − 3m) =0
<=> (x − 1)(x2 + x + 9) − 3m(x − 1)(x + 1) =0
<=> (x − 1)[x2 + (1 − 3m)x + 9 − 3m] =0
⇔x=1x2+1−3mx+9−3m=0 *
Cho A là điểm có hoành độ x1 = 1.
Suy ra hệ số góc tiếp tuyến của (Cm) tại A là k1 =3.12 − 6m.1 + 9 = 12 − 6m
Để (Cm) cắt đường thẳng (dm) tại 3 điểm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt và khác 1.
⇒Δ=1−3m2−49−3m>012+1−3m.1+9−3m≠0⇔9m2+6m−35>011−6m≠0⇔m>53m<−73m≠116⇔m>53m≠116m<−73
Hoành độ của B và C là hai nghiệm của phương trình (*) với theo Vi-ét:
x2+x3=3m−1x2x3=9−3m
Hệ số góc tiếp tuyến của (Cm) tại B, C lần lượt là:
k2 =3x22 − 6mx2 + 9 và k3 =3x32 − 6mx3 + 9
Để k1 + k2 + k3 > 15
<=> (12 − 6m) + (3x22 − 6mx2 + 9) + (3x32 − 6mx3 + 9) > 15
<=> 3(x22 + x32) − 6m(x2 + x3) + 30 − 6m > 15
<=> 3[(x2 + x3)2 − 2x2x3] − 6m(x2 + x3) + 30 − 6m > 15
<=> 3[(3m − 1)2 − 2(9 − 3m)] − 6m(3m − 1) + 30 − 6m > 15
<=> 3(9m2 − 6m + 1 − 18 + 6m) − 18m2 + 6m + 30 − 6m > 15
<=> 9m2 > 36 Û m2 > 4
⇒m>2m<−2
Kết hợp các điều kiện của m suy ra m∈−∞; −73∪2; +∞