Cho hàm số y = x^2 có đồ thị ( P ) .
Giải thích
a)
\(x\) | \[ - 2\] | \[ - 1\] | 0 | 1 | 2 |
\(y = {x^2}\) | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |

b) Gọi điểm \(A\) có tọa độ \(\left( {m;n} \right)\)
Vì điểm \(A\) có hoành độ bằng \(5\) nên \(m = 5\)
Vì điểm \(A\) nằm trên đường thẳng \(d:y = 3x + 1\) nên ta có
\(\begin{array}{l}n = 3m + 1\\n = 3.5 + 1\\n = 16\end{array}\)
Khi đó điểm \(A\) có tọa độ là \(\left( {5;16} \right)\)
Vì tọa độ các điểm nằm trên đồ thị \(\left( P \right)\) có cùng tung độ với điểm \(A\) nên thay \(y = 16\) vào \(y = {x^2}\) , ta được
\({x^2} = 16\)
\(x = 4\) hoặc \(x = - 4\)
Vậy tọa độ các điểm nằm trên đồ thị \(\left( P \right)\) có cùng tung độ với điểm \(A\) là \(\left( {4;16} \right)\) và \(\left( { - 4;16} \right)\)