Cho hàm số y = (x^2 − 2x + 2)/(x − 1).
a) Sai. \[y' = \frac{{(2x - 2)(x - 1) - ({x^2} - 2x + 2)}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{2{x^2} - 2x - 2x + 2 - {x^2} + 2x - 2}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{(x - 1)}^2}}}\].
b) Đúng. Cho \[y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right..\]
Với \[x = 0 \Rightarrow y(0) = \frac{{{0^2} - 2.0 + 2}}{{0 - 1}} = - 2.\]
Với \[x = 2 \Rightarrow y(2) = \frac{{{2^2} - 2.2 + 2}}{{2 - 1}} = 2.\]

Lập bảng biến thiên hoặc xét dấu \[y'\], ta thấy hàm số đạt cực đại tại \[x = 0\].
Giá trị cực đại \[{y_{CD}} = y(0) = - 2\].
c) Đúng. Đối với hàm bậc hai trên bậc nhất \[y = \frac{{f(x)}}{{g(x)}}\], đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có phương trình là \[y = \frac{{f'(x)}}{{g'(x)}} = \frac{{2x - 2}}{1} = 2x - 2\].
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là \[y = 2x - 2\].
d) Sai. Điểm cực tiểu của hàm số \[x = 2\].