Cho hàm số y = (x − 1)/( x + 2) có đồ thị ( C ) . Gọi I là giao điểm của hai tiệm cận của ( C ) . Xét tam giác đều ABI có hai đỉnh A , B thuộc ( C ) .
Ta có \(x = - 2;y = 1\) lần lượt là tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Suy ra \(I\left( { - 2;1} \right)\).
Xét \(A\left( {a - 2;1 - \frac{3}{a}} \right) \in \left( C \right),B\left( {b - 2;1 - \frac{3}{b}} \right) \in \left( C \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {IA} = \left( {a; - \frac{3}{a}} \right),\overrightarrow {IB} = \left( {b; - \frac{3}{b}} \right)\) và \(IA = \sqrt {{a^2} + \frac{9}{{{a^2}}}} \); \(IB = \sqrt {{b^2} + \frac{9}{{{b^2}}}} \).
Tam giác \(ABI\) đều khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}I{A^2} = I{B^2}\\\cos \left( {\overrightarrow {IA} ,\overrightarrow {IB} } \right) = \cos 60^\circ \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{a^2} + \frac{9}{{{a^2}}} = {b^2} + \frac{9}{{{b^2}}}\;\;\left( 1 \right)\\\frac{{ab + \frac{9}{{ab}}}}{{{a^2} + \frac{9}{{{a^2}}}}} = \frac{1}{2}\;\;\;\;\;\left( 2 \right)\end{array} \right.\).
Từ (2) suy ra \(ab > 0\) và \({a^2} \ne {b^2}\) do \(A \ne B\).
Từ (1), ta suy ra \(\left( {{a^2} - {b^2}} \right)\left( {1 - \frac{9}{{{a^2}{b^2}}}} \right) = 0 \Rightarrow ab = 3\).
Với \(ab = 3\) thay vào (2), ta tìm được \({a^2} + \frac{9}{{{a^2}}} = 12\).
Vậy \(AB = IA = \sqrt {{a^2} + \frac{9}{{{a^2}}}} = 2\sqrt 3 \). Suy ra \(a = 2;b = 3\). Vậy \(a + b = 5\).
Đáp án cần nhập là: \(5\).