Cho hàm số y = f(x) = x^3 + 3x^2 − 3x + 1. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Ta có:
\(\begin{array}{l}y' = f'(x) = 3{x^2} + 6x - 3\\y' = 0 \Leftrightarrow x = - 1 \pm \sqrt 2 \end{array}\)
Bảng biến thiên:

Suy ra hàm số trên có hai cực trị gồm một cực tiểu và một cực đại.
Vậy a đúng
b) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(12\).
\(\begin{array}{l}y' = f'(x) = 3{x^2} + 6x - 3\\y' = 0 \Leftrightarrow x = - 1 \pm \sqrt 2 \end{array}\)
Do \(x \in \left[ { - 1;2} \right]\) nên \(x = - 1 + \sqrt 2 \). Ta có:
\(\begin{array}{l}f(x) = {x^3} + 3{x^2} - 3x + 1\\f( - 1) = 6\\f(2) = 15\\f\left( { - 1 + \sqrt 2 } \right) = 6 - 4\sqrt 2 \end{array}\)
Suy ra giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;2} \right]\) bằng \(15\) đạt được khi \(x = 2\).
Vậy b sai
c) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1 - \sqrt 2 ; - 1 + \sqrt 2 } \right)\), mà \(\left( { - 2; - 1} \right) \subset \left( { - 1 - \sqrt 2 ; - 1 + \sqrt 2 } \right)\) nên hàm số nghịch biến trên khảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\).
Vậy c đúng
d) Đạo hàm của \(f(x)\) là \(f'(x) = 3{x^2} + 6x - 3\).
Vậy d sai