Cho hàm số y = f(x) = (x^2 − x + 4)/(x − 1).
a) Đúng
Điều kiện: \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\). Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
b) Đúng
\(f'\left( x \right) = \frac{{(2x - 1)(x - 1) - ({x^2} - x + 4).1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{2{x^2} - 2x - x + 1 - \left( {{x^2} - x + 4} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)
c) Sai
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \)\(\frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0\)Þ \(x = - 1\); \(x = 3\).

Vậy điểm \(A\left( { - 1; - 3} \right)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.
d) Sai
Giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với trục tung Oy có hoành độ \({x_0} = 0\) \( \Rightarrow {y_0} = \frac{{{0^2} - 0 + 4}}{{0 - 1}} = - 4\).
Hệ số góc của tiếp tuyến tại \(M\): \(k = f'\left( 0 \right) = \frac{{{0^2} - 2.00 - 3}}{{{{\left( {0 - 1} \right)}^2}}} = - 3\).
Phương trình tiếp tuyến \(y = - 3(x - 0) - 4 \Rightarrow y = - 3x - 4\).