Cho hàm số y = f(x) = (x^2 - 3x + 4)/(x - 2). Tổng số tiệm cận của đồ thị hàm số
Phương pháp giải:
Xét tập xác định của hàm số và xác định các tiệm cận của đồ thị.
Giải chi tiết:
Điều kiện xác định của hàm \(f(x)\) là:
\[x \ne 2.\]
Xét hàm:
\[y = f\left( {\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }}} \right),\]
ta có các điều kiện:
\[\sqrt {|{x^2} - 1|} \ne 0 \Rightarrow x \ne \pm 1,\]
\[\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }} \ne 2 \Rightarrow {x^2} = 4({x^2} - 1) \Rightarrow x = \pm \frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\]
Vậy tập xác định là:
\[x \ne \pm 1,\quad x \ne \pm \frac{{2\sqrt 3 }}{3}.\]
Tiệm cận đứng
Khi \(x \to {1^ + }\) thì:
\[\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }} \to + \infty \Rightarrow f\left( {\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }}} \right) \to + \infty ,\]
suy ra \(x = 1\) là tiệm cận đứng.
Khi \(x \to {( - 1)^ - }\) thì:
\[\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }} \to - \infty \Rightarrow f\left( {\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }}} \right) \to - \infty ,\]
suy ra \(x = - 1\) là tiệm cận đứng.
Khi \(x \to \pm \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\) thì:
\[\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }} \to 2 \Rightarrow f\left( {\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }}} \right) \to \pm \infty ,\]
suy ra
\[x = \pm \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\]
là các tiệm cận đứng.
Tiệm cận ngang
Khi \(x \to \pm \infty \):
\[\frac{x}{{\sqrt {|{x^2} - 1|} }} \to \pm 1 \Rightarrow y \to f(1) = \frac{{{1^2} - 3 + 4}}{{1 - 2}} = - 2.\]
Suy ra đồ thị có tiệm cận ngang:
\[y = - 2.\]
Kết luận
Số tiệm cận của đồ thị là: 6