Cho hàm số y = f(x) = (x^2 - 2x + 5)/(x - 1) có đồ thị là (C)
Lời giải
+) Ta có TXĐ: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].
+) \[f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}};f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\].
+) Bảng xét dấu đạo hàm

Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\]và \[\left( {3; + \infty } \right)\].
Vậy
a) Sai.
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng vì
Ta có: \[x = 1\] là TCĐ của \[\left( C \right)\]; \[y = x - 1\] là TCX của \[\left( C \right)\] và \[I\left( {1;0} \right)\] là tâm đối xứng của \[\left( C \right)\].
Phương trình tiếp tuyến với \[\left( C \right)\] tại điểm \[M\left( {2;5} \right)\] là: \[\left( d \right):y = - 3x + 11\].
Do đó, giao điểm của \[\left( d \right)\] với các tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của \[\left( C \right)\] lần lượt là \[A\left( {1;8} \right),B\left( {3;2} \right)\].
Khi đó: \[\overrightarrow {IA} = \left( {0;8} \right),\overrightarrow {IB} = \left( {2;2} \right)\].
Vậy diện tích tam giác \[IAB\] là \[{S_{IAB}} = \frac{1}{2}\left| {0.2 - 2.8} \right| = 8\].
Do đó câu d đúng.