Cho hàm số y = f(x) là hàm số chẵn và xác định trên R, sao cho f(0) khác 0 và phương trình
Ta có 5x+5−x=f2x2+2⇔f2x2=5x+5−x−2=5x2−5−x2
⇔fx2=5x2−5−x2fx2=5−x2−5x2⇔ft=5t−5−tft=5−t−5t (với t=x2).
Do f(x) là hàm số chẵn và xác định trên ℝ nên fx=f−x,∀x∈ℝ
Khi đó từ phương trình 5x−5−x=fx, thay x bởi -x ta được f−x=fx=5−x−5x.
Vì phương trình 5x−5−x=fx có đúng 5 nghiệm phân biệt nên phương trình fx=5−x−5x cũng có đúng 5 nghiệm phân biệt.
Suy ra phương trình ft=5t−5−t có 5 nghiệm phân biệt t1,t2,...t5 và phương trình ft=5−t−5t cũng có 5 nghiệm phân biệt t6,t7,...,t10 *.
Giả sử phương trình 5x−5−x=fx và 5−x−5x=fx có nghiệm chung x=x0
Khi đó fx0=5x0−5−x0 1fx0=5−x0−5x0 2.
Lấy (1) - (2) ta được 25x0−5−x0=0⇔5x0=5−x0⇔x0=0
Lấy (1) + (2) ta được 2fx0=0⇔fx0=0.
Suy ra x0=0 là nghiệm của phương trình f(x) = 0 hay f(0) = 0 (mâu thuẫn với giả thiết).
Suy ra hai phương trình ft=5t−5−t và ft=5−t−5t không có nghiệm chung (**).
Từ (*) và (**) ta suy ra phương trình 5x+5−x=f2x2+2 có tổng cộng 10 nghiệm phân biệt.
Chọn C.