Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f'(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ.
Phương pháp giải:
Tính đạo hàm \(g'(x)\) và lập bảng biến thiên của \(g(x)\) dựa vào đồ thị \(y = f'(x)\).
Giải chi tiết:

Từ đồ thị \(y = f'(x)\) và giả thiết \(f( - 1) = \frac{{13}}{4}\), \(f(2) = 6\),
suy ra hàm số \(f(x)\)đồng biến trên đoạn \([ - 1;2]\).
Xét hàm số:
\[g(x) = {f^3}(x) - 3f(x).\]
Ta có:
\[g'(x) = 3{f^2}(x)f'(x) - 3f'(x) = 3f'(x)({f^2}(x) - 1).\]

Xét trên đoạn \([ - 1;2]\):
\[g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'(x) = 0,}\\{{\rm{ho?c }}f(x) = \pm 1.}\end{array}} \right.\]
Từ đồ thị, \(f'(x) = 0\) tại \(x = - 1\) và \(x = 2\).
Vì \(f(x)\) đồng biến trên \([ - 1;2]\) nên:
\[f( - 1) = \frac{{13}}{4} > 1,\qquad f(2) = 6 > 1.\]
Suy ra phương trình \(f(x) = \pm 1\) không có nghiệm trên \([ - 1;2]\).
Do đó, giá trị lớn nhất của \(g(x)\) chỉ có thể đạt tại các đầu mút.
Tính giá trị tại các điểm biên:
\[g( - 1) = {\left( {\frac{{13}}{4}} \right)^3} - 3 \cdot \frac{{13}}{4} = \frac{{2197}}{{64}} - \frac{{39}}{4} = \frac{{2197 - 624}}{{64}} = \frac{{1573}}{{64}}.\]
\[g(2) = {6^3} - 3 \cdot 6 = 216 - 18 = 198.\]
So sánh:
\[\frac{{1573}}{{64}} > 198.\]
Vậy giá trị lớn nhất của \(g(x)\) trên \([ - 1;2]\) là \[\frac{{1573}}{{64}}.\]