Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 có đáp án (Đề 20)

Cho hàm số y = f ( x ) có đạo hàm liên tục trên R và thỏa mãn điều kiện 2 f ( x ) − 3 f ( 1 − x ) = 4 x − 1 , với mọi x ∈ R . Kéo số thích hợp vào các chỗ trống sau:

93/100

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn điều kiện \(2f\left( x \right) - 3f\left( {1 - x} \right) = 4x - 1\), với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Kéo số thích hợp vào các chỗ trống sau:

1) Biết \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) = a\) (với \(a\) là số nguyên). Giá trị của \(a\) là _______. 2) Biết \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx = b} \) (với \(b\) là số nguyên). Giá trị của \(b\) là _______. 3) Biết \(\int\limits_0^1 {x.f'\left( x \right)dx}  = \frac{c}{d}\) với \(c,d\) là các số nguyên và \(\left| {\frac{c}{d}} \right|\) là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức \(c + d\) là _______. (ảnh 1)

1) Biết \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) = a\) (với \(a\) là số nguyên). Giá trị của \(a\) là _______.

2) Biết \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx = b} \) (với \(b\) là số nguyên). Giá trị của \(b\) là _______.

3) Biết \(\int\limits_0^1 {x.f'\left( x \right)dx}  = \frac{c}{d}\) với \(c,d\) là các số nguyên và \(\left| {\frac{c}{d}} \right|\) là phân số tối giản.

Giá trị của biểu thức \(c + d\) là _______.

0/3000 ký tự
Giải thích

Đáp số

1) Biết \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) = a\) (với \(a\) là số nguyên). Giá trị của \(a\) là -2 .

2) Biết \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx = b} \) (với \(b\) là số nguyên). Giá trị của \(b\) là -1 .

3) Biết \(\int\limits_0^1 {x.f'\left( x \right)dx}  = \frac{c}{d}\) với \(c,d\) là các số nguyên và \(\left| {\frac{c}{d}} \right|\) là phân số tối giản.

Giá trị của biểu thức \(c + d\) là 7 .

Giải thích

+) Vì \(2f\left( x \right) - 3f\left( {1 - x} \right) = 4x - 1,\forall x \in \mathbb{R}\) nên cho

 \(x = 0 \Rightarrow 2f\left( 0 \right) - 3f\left( 1 \right) =  - 1\); cho \(x = 1 \Rightarrow 2f\left( 1 \right) - 3f\left( 0 \right) = 3\).

Từ đó ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2f\left( 0 \right) - 3f\left( 1 \right) =  - 1}\\{ - 3f\left( 0 \right) + 2f\left( 1 \right) = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( 0 \right) = \frac{{ - 7}}{5}}\\{f\left( 1 \right) = \frac{{ - 3}}{5}}\end{array}} \right.} \right.\)

+) Ta có ∫​01fxdx=∫​01f1−xdx nên

 2fx−3f1−x=4x−1⇒∫​012fx−3f1−xdx=∫​014x−1dx⇔−∫​01fxdx=1

⇒∫​01fxdx=−1

+) Ta có: ∫​01xf'xdx=x.fx01−∫​01fxdx=f1−∫​01fxdx=−35+1=25

Khi đó \(\frac{c}{d} = \frac{2}{5} \Rightarrow c + d = 2 + 5 = 7\).

Lí do lựa chọn phương án

Vị trí thả 1

Ta có \({\rm{ }}f(0) + f(1) = \frac{{ - 7}}{5} + \frac{{ - 3}}{5} =  - 2 \Rightarrow a =  - 2.{\rm{ }}\)

Vị trí thả 2

Ta có \(\int_0^1 f (x)dx =  - 1 \Rightarrow b =  - 1.\)

Vị trí thả 3

Ta có \(\int_0^1 x f'(x)dx = \left. {x.f(x)} \right|_1^0 - \int_0^1 f (x)dx = f(1) - \int_0^1 f (x)dx = \frac{{ - 3}}{5} + 1 = \frac{2}{5}\)

Khi đó \(\frac{c}{d} = \frac{2}{5} \Rightarrow c + d = 2 + 5 = 7\)

-3

Nhiễu: Cho rằng

 \(\int_0^1 x f'(x)dx = \left. {x.f(x)} \right|_1^0 - \int_0^1 f (x)dx = f(1) - \int_0^1 f (x)dx = \frac{{ - 3}}{5} - 1 = \frac{{ - 8}}{5}\)

Khi đó \(\frac{c}{d} = \frac{{ - 8}}{5} \Rightarrow c + d =  - 8 + 5 =  - 3\)

1

Nhiễu: Cho rằng \(\int_0^1 f (x)dx =  - \int_0^1 f (1 - x)dx\) nên

\(2f(x) - 3f(1 - x) = 4x - 1\)

\( =  > \int\limits_0^1 {\left[ {2f\left( x \right) - 3f\left( {1 - x} \right)} \right]dx = \int\limits_0^1 {\left( {4x - 1} \right)dx} } \)

\( \Leftrightarrow 5\int_0^1 f (x)dx = 1 \Leftrightarrow \int_0^1 f (x)dx = \frac{1}{5}\)

Khi đó

\(\int_0^1 x f'(x)dx = \left. {x.f(x)} \right|_0^1 - \int_0^1 f (x)dx\) \( = f(1) - \int_0^1 f (x)dx = \frac{{ - 3}}{5} - \frac{1}{5} = \frac{{ - 4}}{5}.\)

Khi đó \(\frac{c}{d} = \frac{{ - 4}}{5} \Rightarrow c + d =  - 4 + 5 = 1\).