DẠNG 3. MỐI LIÊN HỆ GIỮA TÍCH PHÂN VÀ DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG

Cho hàm số y = f ( x ) có đạo hàm là hàm liên tục trên R và có đồ thị y = f ′ ( x ) cắt trục Ox tại đúng ba điểm phân biệt a , b , c ( a < c < b ) . Gọi S 1 là diện tích hình phẳng

9/24

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm là hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị \({\rm{y}} = {{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}})\) cắt trục Ox tại đúng ba điểm phân biệt \({\rm{a}},{\rm{b}},{\rm{c}}({\rm{a}} < {\rm{c}} < {\rm{b}}).\) Gọi \({{\rm{S}}_1}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}})\) và trục Ox tương ứng với \({\rm{x}} \in [{\rm{a}};{\rm{c}}],{{\rm{S}}_2}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}})\) và trục Ox tương ứng với \(x \in [{\rm{c}};{\rm{b}}].\) Nếu \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) \le 0\forall {\rm{x}} \in [{\rm{a}};{\rm{c}}]\), \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) \ge 0\forall {\rm{x}} \in [{\rm{c}};{\rm{b}}]\) thì giá trị của \(f(b) - f(a)\) bằng 

\({{\rm{S}}_1} + {{\rm{S}}_2}.\)

\({S_1} - {S_2}.\)

\( - {{\rm{S}}_1} + {{\rm{S}}_2}.\)

\( - {{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2}.\)

Giải thích

\(f(b) - f(a) = \int_a^b {{f^\prime }} (x)dx = \int_a^c {{f^\prime }} (x)dx + \int_c^b {{f^\prime }} (x)dx =  - {S_1} + {S_2}.\) Chọn C.