Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm trường QV1-TT1-LVT lần 1 có đáp án

Cho hàm số y = f ( x ) = a x^ 2 + b x + c / x + d có đồ thị là đường cong như hình vẽ dưới đây Biết đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua 2 điểm ( 0 ; 1 ) và ( 1 ; 0 ) .

15/22

Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ dưới đây

Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ dưới đây (ảnh 1)

Biết đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua 2 điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;0} \right)\).

a

[TH] Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 4;0} \right)\)

ĐúngSai
b

[NB] Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\)

ĐúngSai
c

[TH] Ta có \(a + b + c + d = - 2\)

ĐúngSai
d

[VD, VDC] Tiếp tuyến tại điểm \(M\) thuộc đồ thị hàm số cắt các đường tiệm cận lần lượt tại \(A\) và \(B\). Khi đó \(MA.MB\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(8\sqrt 2 - 8\)

ĐúngSai
Giải thích

a- Sai; b – Sai; c – Đúng; d - Đúng

a) Trên khoảng \(\left( { - 4;0} \right)\) hàm số không liên tục nên hàm số không đồng biến trên khoảng \(\left( { - 4;0} \right)\). Vậy a - sai.

b) Tập xác định của hàm số \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\). Vậy b – Sai

c) Ta có đường tiệm cận xiên có phương trình: \({d_1}:y =  - x + 1\); đường tiệm cận đứng \({d_2}:x =  - 2\)

Vậy ta có \(y = f(x) =  - x + 1 + \frac{m}{{x + 2}}\)

Mà đồ thị hàm số đi qua điểm \(( - 4;7)\), nên \(m =  - 4\)

Vậy \(y = f(x) =  - x + 1 + \frac{{ - 4}}{{x + 2}} = \frac{{ - {x^2} - x - 2}}{{x + 2}}\). Khi đó \(a =  - 1;b =  - 1;c =  - 2;d = 2\)

Vậy \(a + b + c + d =  - 2\). Vậy c – đúng

d) Gọi \(M\left( {{x_o}; - {x_o} + 1 - \frac{4}{{{x_o} + 2}}} \right)\)

Tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm \(M\) có phương trình:

                                             \(y = \left( { - 1 + \frac{4}{{{{({x_o} + 2)}^2}}}} \right)\left( {x - {x_o}} \right) + \frac{{ - x_o^2 - {x_o} - 2}}{{{x_o} + 2}}\)     \(\left( \Delta  \right)\)

Gọi \(A\) là giao điểm của \({d_1} \cap \Delta \) , nên tọa độ điểm \(A\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y = \left( { - 1 + \frac{4}{{{{({x_o} + 2)}^2}}}} \right)\left( {x - {x_o}} \right) + \frac{{ - x_o^2 - {x_o} - 2}}{{{x_o} + 2}}\\y =  - x + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2{x_o} + 2\\y =  - 2{x_o} - 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow A\left( {2{x_o} + 2; - 2{x_o} - 1} \right)\)

Gọi \(B\) là giao điểm của \({d_2} \cap \Delta \) , nên tọa độ điểm \(B\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y = \left( { - 1 + \frac{4}{{{{({x_o} + 2)}^2}}}} \right)\left( {x - {x_o}} \right) + \frac{{ - x_o^2 - {x_o} - 2}}{{{x_o} + 2}}\\x =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y = \frac{{3{x_o} - 2}}{{{x_o} + 2}}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow B\left( { - 2;\frac{{3{x_o} - 2}}{{{x_o} + 2}}} \right)\)

Ta có \(MA = \sqrt {{{\left( {{x_o} + 2} \right)}^2} + {{\left( { - {x_o} - 2 + \frac{4}{{{x_o} + 2}}} \right)}^2}} \); 

\(MB = \sqrt {{{\left( { - {x_o} - 2} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{ - x_o^2 - {x_o} - 2 - 3{x_o} + 2}}{{{x_o} + 2}}} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {{{\left( { - {x_o} - 2} \right)}^2} + {{\left( { - {x_o} - 2 + \frac{4}{{{x_o} + 2}}} \right)}^2}} \)

\( = \sqrt {{{\left( {{x_o} + 2} \right)}^2} + {{\left( { - \left( {{x_o} + 2} \right) + \frac{4}{{{x_o} + 2}}} \right)}^2}} \)

Vậy \(MA.MB = {\left( { - {x_o} - 2} \right)^2} + {\left( { - {x_o} - 2 + \frac{4}{{{x_o} + 2}}} \right)^2}\), đặt \(t = {x_o} + 2\) ta có

\(MA.MB = {t^2} + {\left( {t - \frac{4}{t}} \right)^2} = 2{t^2} + \frac{{16}}{{{t^2}}} - 8 \ge 2\sqrt {2{t^2}.\frac{{16}}{{{t^2}}}}  - 8 = 8\sqrt 2  - 8\) (BDT cô si)

Khi đó \(MA.MB\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(8\sqrt 2  - 8\). Vậy d – đúng.