Đề kiểm tra Ứng dụng hình học của tích phân (có lời giải) - Đề 1

Cho hàm số y = căn bậc hai {x + 2} (x lớn hơn bằng - 2)\) và đường thẳng \(y = x\).

15/22

Cho hàm số \(y = \sqrt {x + 2} \,\,\,(x \ge  - 2)\) và đường thẳng \(y = x\).

a

Diện tích hình phẳng \(D\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt {x + 2} \,\,\,(x \ge - 2)\) , trục tung, trục hoành và đường thẳng \(x = 2\) là \({S_D} = \frac{{16}}{3} - \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\,\)(đvdt).

ĐúngSai
b

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \sqrt {x + 2} \)và đường thẳng \(y = x\), hai đường thẳng \(x = 0\), \(x = 2\) là \(S = \frac{{10}}{3} - \frac{{2\sqrt 2 }}{9}\) (đvdt).

ĐúngSai
c

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng \(y = x\), trục hoành, hai đường thẳng \(x = 1\), \(x = 3\) quanh trục \[Ox\] là \(5\pi \) (đvtt).

ĐúngSai
d

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng \(D\) quanh trục \[Ox\] là \(6\pi \)(đvtt).

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng.

Diện tích cần tìm là \({S_D} = \int\limits_0^2 {\left| {\sqrt {x + 2} } \right|{\rm{d}}x} \)

Với \(x \in \left[ {0;2} \right]\)thì  \(\sqrt {x + 2}  \ge 0\) nên

\({S_D} = \int\limits_0^2 {\left| {\sqrt {x + 2} } \right|{\rm{d}}x}  = \int\limits_0^2 {\sqrt {x + 2} {\rm{ d}}x}  = \int\limits_0^2 {{{\left( {x + 2} \right)}^{\frac{1}{2}}}{\rm{d}}x}  = \frac{2}{3}\left. {{{\left( {x + 2} \right)}^{\frac{3}{2}}}} \right|_0^2 = \frac{{16}}{3} - \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\,\).

b) Sai.

Diện tích cần tìm là \(S = \int\limits_0^2 {\left| {\sqrt {x + 2}  - x} \right|{\rm{d}}x} \)

Ta có \(\sqrt {x + 2}  - x = 0 \Leftrightarrow x = 2\)  (\(x \ge 0\))

Vậy\[S = \int\limits_0^2 {\left| {\sqrt {x + 2}  - x} \right|{\rm{d}}x}  = \left| {\int\limits_0^2 {\left( {\sqrt {x + 2}  - x} \right){\rm{d}}x} } \right| = \left| {\int\limits_0^2 {\sqrt {x + 2} {\rm{ d}}x - \int\limits_0^2 {x{\rm{d}}x} } } \right| = \left| {\int\limits_0^2 {{{\left( {x + 2} \right)}^{\frac{1}{2}}}{\rm{d}}x}  - \int\limits_0^2 {x{\rm{d}}x} } \right|\]\[ = \left| {\frac{2}{3}\left. {{{\left( {x + 2} \right)}^{\frac{3}{2}}}} \right|_0^2 - \left. {\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^2} \right| = \frac{{10}}{3} - \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\] (đvdt).

c) Sai.

Thể tích khối tròn xoay cần tìm là \(V = \pi \int\limits_1^3 {{x^2}{\rm{d}}x}  = \pi \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_1^3 = \frac{{26}}{3}\pi \) (đvtt).

d) Đúng.

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng \(D\) quanh trục \[Ox\] là:

\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {\sqrt {x + 2} } \right)}^2}{\rm{d}}x}  = 6\pi \)(đvtt).