Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 7 (có đáp án)

Cho hàm số y = ax + b. Đồ thị của hàm số là đường thẳng (d) trong mặt phẳng (Oxy). Biết đường thẳng (d) cắt trục tung tại điểm A có tung độ bằng 2 và trục hoành tại điểm B có hoành độ bằng 2.

38/50

Cho hàm số\(y = ax + b\). Đồ thị của hàm số là đường thẳng\(\left( d \right)\)trong mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right).\)Biết đường thẳng \(\left( d \right)\)cắt trục tung tại điểm \(A\) có tung độ bằng \(2\)và trục hoành tại điểm \(B\)có hoành độ bằng\(2\). Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:

a

\(\left( d \right)\)đi qua hai điểm \(A\left( {0;\,\,2} \right)\)\(B\left( {2;\,\,0} \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số đã cho là\(y = x - 2\).

ĐúngSai
c

Tam giác \(OAB\)là tam giác vuông cân tại\(O\).

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác \(OAB\)bằng \(2\)(đvdt).

ĐúngSai
Giải thích

Diện tích tam giác \(OAB\) là: \({S_{\Delta O (ảnh 1)

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.               c) Đúng.        d) Đúng.

a) Đúng: \(d\) cắt trục tung \(Oy\) tại \(A\) có tung độ bằng \(2\) tức là \(A\left( {0;\,\,2} \right)\).

                \(d\) cắt trục hoành \(Ox\) tại \(B\) có hoành độ bằng \(2\) tức là \(B\left( {2;\,\,0} \right)\).

b) Sai. Thay tọa độ \(A\left( {0;\,\,2} \right)\) vào hàm số \(y = ax + b\) ta được: \(a \cdot 0 + b = 2\) tức là \(b = 2\)

Khi đó hàm số trở thành \(y = ax + 2\)

Thay tọa độ \(B\left( {2;\,\,0} \right)\) vào hàm số \(y = ax + 2\) ta được \(2a + 2 = 0\) tức là \(a =  - 1\)

Vì vậy, hàm số đúng phải là \[y =  - x + 2\].

c) Đúng. \(A\left( {0;\,\,\,2} \right) \in Oy\) suy ra \(OA = \left| 2 \right| = 2\)

\(B\left( {2;0} \right) \in Ox\) suy ra \(OB = \left| 2 \right| = 2\)

Do \(Ox \bot Oy\) tại \(O\) và \(OA = OB = 2\) nên \(\Delta OAB\) vuông cân tại \(O\).

d) Đúng. Tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\) với \(OA = OB = 2\).

Diện tích tam giác \(OAB\) là: \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2\) (đvdt).