Cho hàm số y = ax + b. Đồ thị của hàm số là đường thẳng (d) trong mặt phẳng (Oxy). Biết đường thẳng (d) cắt trục tung tại điểm A có tung độ bằng 2 và trục hoành tại điểm B có hoành độ bằng 2.

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng: \(d\) cắt trục tung \(Oy\) tại \(A\) có tung độ bằng \(2\) tức là \(A\left( {0;\,\,2} \right)\).
\(d\) cắt trục hoành \(Ox\) tại \(B\) có hoành độ bằng \(2\) tức là \(B\left( {2;\,\,0} \right)\).
b) Sai. Thay tọa độ \(A\left( {0;\,\,2} \right)\) vào hàm số \(y = ax + b\) ta được: \(a \cdot 0 + b = 2\) tức là \(b = 2\)
Khi đó hàm số trở thành \(y = ax + 2\)
Thay tọa độ \(B\left( {2;\,\,0} \right)\) vào hàm số \(y = ax + 2\) ta được \(2a + 2 = 0\) tức là \(a = - 1\)
Vì vậy, hàm số đúng phải là \[y = - x + 2\].
c) Đúng. \(A\left( {0;\,\,\,2} \right) \in Oy\) suy ra \(OA = \left| 2 \right| = 2\)
\(B\left( {2;0} \right) \in Ox\) suy ra \(OB = \left| 2 \right| = 2\)
Do \(Ox \bot Oy\) tại \(O\) và \(OA = OB = 2\) nên \(\Delta OAB\) vuông cân tại \(O\).
d) Đúng. Tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\) với \(OA = OB = 2\).
Diện tích tam giác \(OAB\) là: \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2\) (đvdt).