Cho hàm số y = (2x^2 + 6x + 50)/(x + 3). Hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3} \right\}\).
Đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( {4x + 6} \right)\left( {x + 3} \right) - \left( {2{x^2} + 6x + 50} \right)}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{4{x^2} + 18x + 18 - 2{x^2} - 6x - 50}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} + 12x - 32}}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}\).
Giải phương trình \(y' = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 12x - 32 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = - 8}\end{array}} \right.\).
Xét dấu \(y'\): Hàm số nghịch biến khi \(y' < 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 12x - 32 < 0 \Leftrightarrow - 8 < x < 2\).
Kết hợp điều kiện \(x \ne - 3\), hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - 8; - 3} \right)\) và \(\left( { - 3;2} \right)\). Đối chiếu các phương án, khoảng \(\left( { - 3;2} \right)\) thỏa mãn. Chọn A.