Cho hàm số y = (1 − a)x^2 (P), a là tham số. a) Tìm a để đồ thị hàm số đi qua điểm A(2; −4).
Ý | Nội dung | Điểm |
1. a) (0,25đ) | Vì đồ thị hàm số đi qua điểm \[A(2; - 4)\]nên ta có: \[ - 4 = (1 - a){.2^2}\] hay \[a = 2\].Vậy \[a = 2\] là giá trị cần tìm. | 0,25 |
1. b) (0,5đ) | Thay \[a = 2\]vào hàm số \[y = (1 - a){x^2}\]ta được \[y = (1 - 2){x^2}\] hay \[y = - {x^2}\] Hoành độ giao điểm của (P) và đường thẳng \[y = - 9\] là nghiệm của phương trình: \[ - {x^2} = - 9\] hay \[{x^2} = 9\] Phương trình có 2 nghiệm \[{x_1} = 3,{x_2} = - 3\] | 0,25 |
Với \[x = 3\] ta có \[y = - 9\] Với \[x = - 3\]ta có \[y = - 9\] Vậy tọa độ giao điểm cần tìm là \[(3; - 9);( - 3; - 9)\] | 0,25 | |
2 (0,75đ) | Vì phương trình \(3{x^2} - 4x - 2 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) Áp dụng theo định lí Viet ta có: \({x_1} + {x_2} = \frac{4}{3}\) và \({x_1}{x_2} = \frac{{ - 2}}{3}\) | 0,25 |
Vì \({x_1}\) là một nghiệm của phương trình \(3{x^2} - 4x - 2 = 0\) nên ta có: \(3x_1^2 - 4{x_1} - 2 = 0\)hay \(3\left( {x_1^2 - {x_1} - 2} \right) = {x_1} - 4\) | 0,25 | |
\(A = \left( {x_1^2 - {x_1} - 2} \right)\left( {3{x_2} - 12} \right)\) \( = 3\left( {x_1^2 - {x_1} - 2} \right)\left( {{x_2} - 4} \right)\) \(\begin{array}{l} = \left( {{x_1} - 4} \right)\left( {{x_2} - 4} \right)\\ = {x_1}{x_2} - 4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 16\\ = \frac{{ - 2}}{3} - 4.\frac{4}{3} + 16 = 10\end{array}\) | 0,25 |