Cho hàm số y = − 1/2 x^4 + ( m − 1 ) x^3 − ( m 2 + 2 ) x^2 + m . Gọi S là tập hợp các giá trị của m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số trên [ − 1 ; 1 ] bằng 2 . Tích các phần tử của
Đáp án
Cho hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^4} + \left( {m - 1} \right){x^3} - \left( {{m^2} + 2} \right){x^2} + m\). Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của \(m\) sao cho giá trị lớn nhất của hàm số trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) bằng 2 . Tích các phần tử của \(S\) bằng (1) ___2___.
Giải thích
Ta có: \(y' = - 2{x^3} + 3\left( {m - 1} \right){x^2} - 2\left( {{m^2} + 2} \right)x\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{f\left( x \right) = - 2{x^2} + 3\left( {m - 1} \right)x - 2\left( {{m^2} + 2} \right) = 0}\end{array}} \right.\)
\({{\rm{\Delta }}_{f\left( x \right)}} = 9{(m - 1)^2} - 4.\left( { - 2} \right).\left[ { - 2\left( {{m^2} + 2} \right)} \right] = - 7{m^2} - 18m - 23 < 0,\forall m \in \mathbb{R}\).
\( \Rightarrow f\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.
Bảng xét dấu của hàm số trên \(\left[ { - 1;1} \right]\) :
\(x\) | -1 |
| 0 |
| 1 |
\(y'\) |
| + | 0 | - |
|
Từ bảng xét dấu ta thấy \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{x \in \left[ { - 1;1} \right]} y = y\left( 0 \right) = m \Rightarrow m = 2\).
Vậy tích các phần tử của \(S\) bằng 2 .