Cho hàm số y = −1/2 x^2 a) Vẽ đồ thị hàm số. b) Tìm trên đồ thị điểm M khác gốc tọa độ có khoảng cách đến trục tung gấp 2 lần khoảng cách từ M đến trục hoành.
a) Vẽ đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\)
Lập bảng:
\(x\) | \(0\) | \(2\) | \( - 2\) | \(4\) | \( - 4\) |
\(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) | \(0\) | \( - 2\) | \( - 2\) | \( - 8\) | \( - 8\) |
Đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) là một parabol đi qua 5 điểm \(\left( {0;0} \right),\,\left( {2; - 2} \right),\,\left( { - 2; - 2} \right),\,\left( {4; - 8} \right),\,\left( { - 4; - 8} \right)\)

b) Gọi hoành độ và tung độ của điểm \(M\) lần lượt là \({x_M}\); \({y_M}\) (\({x_M}\,;\;{y_M}\, \ne 0\))
Vì điểm \(M\) có khoảng cách đến trục tung gấp \(2\) lần khoảng cách từ \(M\) đến trục hoành nên \(\left| {{x_M}} \right| = 2\left| {{y_M}} \right|\) suy ra \({x_M} = 2{y_M}\) hoặc \({x_M} = - 2{y_M}\)
TH1: \({x_M} = 2{y_M}\) ta thay vào hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) ta có:
\({y_M} = - \frac{1}{2}{x_M}^2\)
\({x_M}^2 + {x_M} = 0\)
\({x_M}\left( {{x_M} + 1} \right) = 0\)
Suy ra: \({x_M} = 0\) (loại) hoặc \({x_M} = - 1\) (tmđk)
Khi \({x_M} = - 1\) thì \({y_M} = \frac{{ - 1}}{2}\)
TH2: \({x_M} = - 2{y_M}\) ta thay vào hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2}\) ta có: \({x_M}^2 - {x_M} = 0\)
\({x_M}\left( {{x_M} - 1} \right) = 0\)
Suy ra: \({x_M} = 0\) (loại) hoặc \({x_M} = 1\) (tmđk)
Khi \({x_M} = 1\) thì \({y_M} = \frac{{ - 1}}{2}\)
Vậy có hai điểm \(M\) thuộc đồ thị khác gốc tọa độ có khoảng cách đến trục tung gấp \(2\) lần khoảng cách từ \(M\) đến trục hoành là \(\left( { - 1;\frac{{ - 1}}{2}} \right)\) và \(\left( {1;\frac{{ - 1}}{2}} \right)\).