Cho hàm số f(x) = (a(x^2) + bx + c)/(x + d) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây
Lời giải
a) Từ bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số có hai điểm cực trị: \(A\left( {0;\,2} \right)\); \(B\left( {4;\, - 6} \right)\).
Gọi \(\Delta :y = mx + n\) là đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho.
Ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m.0 + n = 2}\\{m.4 + n = - 6}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = - 2}\\{n = 2}\end{array}} \right.\)
Vậy \(\Delta :y = - 2x + 2\) hay \(\Delta :2x + y - 2 = 0\).
Vậy a) đúng
b) Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.
Vậy b) sai
c) Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + 2adx + bd - c}}{{{{\left( {x + d} \right)}^2}}}\).
Đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) có tiệm cận đứng \(x = - d\).
Từ bảng biến thiên ta thấy: Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 2\); \(f\left( 0 \right) = 2;\,f\left( 4 \right) = - 6\); \(f'\left( 0 \right) = 0\)
Do đó: \( - d = 2 \Rightarrow d = - 2\).
\(f\left( 0 \right) = 2 \Leftrightarrow \frac{c}{d} = 2 \Rightarrow c = 2d = 2.\left( { - 2} \right) = - 4\).
\(f\left( 4 \right) = - 6 \Leftrightarrow \frac{{16a + 4b - 4}}{{4 + \left( { - 2} \right)}} = - 6 \Leftrightarrow 8a + 2b = - 4\)\( \Leftrightarrow 4a + b = - 2\). \(\left( 1 \right)\)
\(f'\left( 0 \right) = \frac{{bd - c}}{{{d^2}}} = 0 \Rightarrow bd - c = 0 \Leftrightarrow b = \frac{c}{d} = \frac{{ - 4}}{{ - 2}} = 2\).
Thay \(b = 2\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được: \(4a + 2 = - 2 \Rightarrow a = - 1\).
Vậy \(a + b + c + d = - 1 + 2 + \left( { - 4} \right) + \left( { - 2} \right) = - 5\).
Vậy c) đúng
d) Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( {0;\,2} \right)\) và \(\left( {2;\,4} \right)\).
Vậy d) sai
