Cho hàm số \(f(x)=\frac{−{x}^{2}+3x+2}{2x−2}\). Tập xác định của hàm số là \(R∖\{2\}\) Hàm số đồng biến trên \((−∞;1)\) và nghịch biến trên \((1;+∞)\)
Giải thích
a) Sai. Điều kiện xác định: \(2x−2≠0⇔x≠1\).
Vậy tập xác định của hàm số là \(D=R∖\{1\}\).
b) Sai. \({f}^{′}(x)=\frac{−2{x}^{2}+4x−10}{(2x−2{)}^{2}}=\frac{−2({x}^{2}−2x+5)}{(2x−2{)}^{2}}<0,∀x≠1\).
Vậy hàm số nghịch biến trên \((−∞;1)\) và \((1;+∞)\).
c) Sai. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x=1\).
Ta có \(f(x)=\frac{−{x}^{2}+3x+2}{2x−2}=−\frac{1}{2}x+1+\frac{4}{2x−2}\).
Suy ra tiệm cận xiên \(y=−\frac{1}{2}x+1\).
Ta có tâm đối xứng của đồ thị hàm số là giao điểm \(I\) của hai tiệm cận.
Do đó \({x}_{I}=1⇒{y}_{I}=−\frac{1}{2}{x}_{I}+1=\frac{1}{2}\).
Vậy tâm đối xứng là \(I(1;\frac{1}{2})\).
d) Đúng. Đồ thị hàm số có dạng là đường cong như hình bên.