Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng

Cho hàm số bậc hai ( P ) : y = 2x^2 + x − 3 . Khi đó

25/51

Cho hàm số bậc hai \(\left( P \right):y = 2{x^2} + x - 3\). Khi đó

a

Điểm \(A\left( {0;3} \right)\) thuộc đồ thị \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số bậc hai \(\left( P \right)\) có tọa độ đỉnh là \(I\left( { - \frac{1}{4}; - \frac{{25}}{8}} \right)\).

ĐúngSai
c

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

Có 5 giá trị nguyên dương \(m \in \left[ { - 3;10} \right)\) để đường thẳng \(\left( d \right):y = - \left( {m + 1} \right)x - m - 2\) cắt đồ thị \(\left( P \right):y = 2{x^2} + x - 3\) tại hai điểm phân biệt nằm về cùng một phía đối với trục tung.

ĐúngSai
Giải thích

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Thay \(x = 0;y = 3\) vào hàm số bậc hai ta được \(3 = - 3\) (vô lí).

Suy ra điểm \(A\left( {0;3} \right)\) không thuộc đồ thị \(\left( P \right)\).

b) Tọa độ đỉnh \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right) = \left( { - \frac{1}{4}; - \frac{{25}}{8}} \right)\).

c) Hàm số bậc hai có \(a = 2 > 0\).

Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{4}} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{1}{4}; + \infty } \right)\).

Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).

d) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(d\)\(\left( P \right)\):

\(2{x^2} + x - 3 = - \left( {m + 1} \right)x - m - 2\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} + x - 3 + \left( {m + 1} \right)x + m + 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} + \left( {m + 2} \right)x + m - 1 = 0\) (*).

Để phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt nằm về cùng một phía đối với trục tung thì ta có điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\P > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 4m + 12 > 0\\\frac{{m - 1}}{2} > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow m > 1\).

Vậy có 8 giá trị nguyên dương \(m \in \left[ { - 3;10} \right)\) để đường thẳng (d) cắt đồ thị \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt nằm về cùng một phía đối với trục tung.