Cho hàm số bậc hai ( P ) : y = 2x^2 + x − 3 . Khi đó
Hướng dẫn giải
a) S, b) Đ, c) Đ, d) S
a) Thay \(x = 0;y = 3\) vào hàm số bậc hai ta được \(3 = - 3\) (vô lí).
Suy ra điểm \(A\left( {0;3} \right)\) không thuộc đồ thị \(\left( P \right)\).
b) Tọa độ đỉnh \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right) = \left( { - \frac{1}{4}; - \frac{{25}}{8}} \right)\).
c) Hàm số bậc hai có \(a = 2 > 0\).
Suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{4}} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{1}{4}; + \infty } \right)\).
Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).
d) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\):
\(2{x^2} + x - 3 = - \left( {m + 1} \right)x - m - 2\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} + x - 3 + \left( {m + 1} \right)x + m + 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow 2{x^2} + \left( {m + 2} \right)x + m - 1 = 0\) (*).
Để phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt nằm về cùng một phía đối với trục tung thì ta có điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\P > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 4m + 12 > 0\\\frac{{m - 1}}{2} > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow m > 1\).
Vậy có 8 giá trị nguyên dương \(m \in \left[ { - 3;10} \right)\) để đường thẳng (d) cắt đồ thị \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt nằm về cùng một phía đối với trục tung.