Cho hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + 2\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Biết \(\left( C \right)\) nhận điểm \(A\left( {2; - 2} \right)\) làm điểm cực trị. Gọi \(I\left( {{x_0};{y_0}} \r
Giải thích
Vì cực trị \(A\left( {2; - 2} \right) \in \left( C \right) \Rightarrow 8a + 4b + 2 = - 2 \Leftrightarrow 2a + b = - 1\).
Đạo hàm: \(y' = 3a{x^2} + 2bx\). Cực trị đạt tại \(x = 2 \Leftrightarrow y'\left( 2 \right) = 12a + 4b = 0 \Leftrightarrow 3a + b = 0\).
Giải hệ phương trình gồm 2 phương trình trên ta thu được \(a = 1\) và \(b = - 3\). Hàm số là \(y = {x^3} - 3{x^2} + 2\).
Đạo hàm bậc hai: \(y'' = 6x - 6 = 0 \Leftrightarrow {x_0} = 1 \Rightarrow {y_0} = 0\). Tâm đối xứng của đồ thị là \(I\left( {1;0} \right)\).
Giá trị biểu thức: \(2{x_0} - {y_0} = 2 \cdot 1 - 0 = 2\).
Đáp số: 2.